Thứ sáu, 23/10/2026

Điện thoại (024) 6287 3463

Đường dây nóng (024) 6287 3463

Liên hệ quảng cáo (+84)915.632.345

Thứ sáu, 23/10/2026
Share on Facebook
Copy to Clipboard

Tạp chí - Số 226 - 8/2026

Copy to Clipboard

Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững

Lê Doãn Hoài

Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Từ khóa:   Mục tiêu phát triển bền vững; Kiểm toán nhà nước; Thúc đẩy thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Tóm tắt

Thông qua việc phân tích khung pháp lý của Chương trình nghị sự 2030, bài báo tập trung giới thiệu vai trò cốt lõi của các Cơ quan Kiểm toán tối cao (SAI) nói chung, đồng thời gắn kết sâu sắc để rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng cụ thể cho Kiểm toán nhà nước Việt Nam trong việc kiểm tra, đánh giá thực thi các chính sách phát triển bền vững, môi trường và biến đổi khí hậu. Nhằm giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và đảm bảo tính logic, nghiên cứu lần lượt làm rõ các nội dung trọng tâm như: (i) Vai trò giám sát chính sách biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; (ii) Việc thúc đẩy trách nhiệm giải trình và minh bạch; (iii) Tính độc lập trong thực thi chức năng của Kiểm toán nhà nước; (iv) Thực tiễn đánh giá hiệu lực chiến lược môi trường và (v) Hệ thống giải pháp toàn diện nâng cao vai trò của Kiểm toán nhà nước. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc các SAI nói chung và Kiểm toán nhà nước nói riêng thực hiện kiểm toán hiệu lực, hiệu quả đối với các chương trình, dự án và các hoạt động của Chính phủ trong thực hiện mục tiêu phát triển bền vững là vô cùng cần thiết nhằm thúc đẩy tính minh bạch, nâng cao chất lượng quản trị khu vực công. Đồng thời, sự giám sát độc lập này sẽ bảo đảm các cam kết toàn cầu được thực thi hiệu quả, góp phần vào sự thịnh vượng chung của thế giới.

Tài liệu tham khảo

1. Anil, K. (2025). Climate change vulnerability and adaptation strategies in developing nations. Academic Press;
2. BBNJ Agreement. (2023). Agreement under the United Nations Convention on the Law of the Sea on the conservation and sustainable use of marine biological diversity of areas beyond national jurisdiction. United Nations;
3. Bogers, M., Biermann, F., Elder, M., Kim, R. E., Hickmann, T., & Senior, C. (2022). The impact of the Sustainable Development Goals on national policy and budgeting: A global assessment. Global Environmental Change, 76, Article 102561;
4. Brundtland, G. H. (1987). Our Common Future: Report of the World Commission on Environment and Development. Oxford University Press;
5. Chính phủ Việt Nam. (2022). Quyết định số 896/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050, ngày 26 tháng 7 năm 2022;
6. David, A. (2025). Greening public procurement and the role of supreme audit institutions in climate strategies. Journal of Cleaner Production, 435, Article 139912;
7. De Francesco, F. (2024). Multi-level monitoring and global governance: The transparency mechanisms of the 2030 Agenda. Policy Studies Journal, 52(1), 112–130;
8. Dubnick, M. J. (2003). Accountability and the promise of performance: In search of the mechanisms. Public Performance & Management Review, 28(3), 376–419;
9. Hood, C. (2006). Transparency in historical perspective. In C. Hood & D. Heald (Eds.), Transparency: The key to better governance? (pp. 3–23). Oxford University Press;
10. IDI. (2024). Auditing climate action: Challenges and capacities in Small Island Developing States (SIDS). INTOSAI Development Initiative;
11. INTOSAI. (1977). The Lima Declaration of Guidelines on Auditing Precepts (IXth Congress of INTOSAI). International Organization of Supreme Audit Institutions;
12. INTOSAI. (2010). The Mexico Declaration on SAI Independence (XXth Congress of INTOSAI). International Organization of Supreme Audit Institutions;
13. INTOSAI. (2019). Moscow Declaration. XIII International Congress of Supreme Audit Institutions;
14. Karlsson-Vinkhuyzen, S. I., Dahl, A. L., & Persson, Å. (2018). The many faces of accountability for the Sustainable Development Goals. Global Policy, 9(4), 512–522;
15. Paris Agreement. (2015). Paris Agreement to the United Nations Framework Convention on Climate Change. United Nations Treaty Series, Dec. 12, 2015;
16. Quốc hội. (2013). Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
17. Quốc hội. (2015). Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019);
18. Rahul, M. (2023). Green finance and inter-sectoral policy coordination for climate actions. Journal of Environmental Economics and Policy, 12(3), 245–261;
19. Samuel, J. (2014). Global water, food, and energy security under a changing climate. Environmental Science & Policy, 42, 12–23;
20. Siri, O. (2021). Independent monitoring frameworks for global climate resilience. Climate Policy Review, 19(2), 89–104;
21. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 2021/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, ngày 26 tháng 12 năm 2021;
22. UNFCCC. (1992). United Nations Framework Convention on Climate Change. United Nations, Treaty Series, 1771, 107;
23. United Nations. (1972). Report of the United Nations Conference on the Human Environment, Stockholm. United Nations;
24. United Nations. (2015). Transforming our world: the 2030 Agenda for Sustainable Development (A/RES/70/1). United Nations General Assembly;
25. United Nations. (2019). Supreme Audit Institutions' contribution to the Voluntary National Reviews (VNRs) for the Sustainable Development Goals. United Nations Department of Economic and Social Affairs (UN DESA);
26. Vivi, S. (2024). The implementation gap: Financial transparency and systematic barriers in climate commitments. Global Environmental Change, 85, Article 102810;
27. Yuekuan, L. (2023). Nationalizing global climate frameworks: Legal actions and institutional barriers. International Environmental Agreements: Politics, Law and Economics, 23(4), 415–433;
28. World Bank. (2020). Supreme Audit Institutions Independence Index: Global Synthesis Report. World Bank Group;
29. Bogers, M., Biermann, F., Elder, M., Kim, R. E., Hickmann, T., & Senior, C. (2022). The impact of the Sustainable Development Goals on national policy and budgeting: A global assessment. Global Environmental Change, 76, Article 102561;
30. David, A. (2025). Greening public procurement and the role of supreme audit institutions in climate strategies. Journal of Cleaner Production, 435, Article 139912;
31. Doni, F., Corvino, A., & Bianchi Martini, S. (2020). The alignment of supreme audit institutions with the 2030 Agenda: Evaluating environmental performance auditing. Sustainability, 12(18), 7542;
32. IDI. (2021). Are Supreme Audit Institutions strategically engaging with the SDGs? IDI Global Survey Report. INTOSAI Development Initiative;
33. IDI. (2024). Auditing climate action: Challenges and capacities in Small Island Developing States (SIDS). INTOSAI Development Initiative;
34. INTOSAI. (2019). Moscow Declaration. XIII International Congress of Supreme Audit Institutions;
35. United Nations. (2019). Supreme Audit Institutions' contribution to the Voluntary National Reviews (VNRs) for the Sustainable Development Goals. United Nations Department of Economic and Social Affairs (UN DESA).

Ngày xuất bản
31-08-2026
Cách trích dẫn

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. 2026 . Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Tạp chí (Số 226 - 8/2026), 9 - 15.

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. TC 2026, 9 - 15.

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. (2026) Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, Tạp chí (2026), 9 - 15. http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Tạp chí , n .226, p. 9 - 15, 2026. Truy vấn từ: http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi. Truy cập: 23-10-2026.

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. 2026 . "Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững". Tạp chí, .Số p.h226( Tháng8) September : 9 - 15. http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi.

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. ( 2026 ) "Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững", Tạp chí,.(226), tr. 9 - 15. (http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi)

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L., "Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững", TC, .Số p.h 226, tr. 9 - 15, Tháng September 2026.

Lê Doãn, H., & Nguyễn Thị Thùy, L. "Kiểm toán nhà nước trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững", Tạp chí, .Số p.h226, Tháng September 2026, tr. 9 - 15, http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi.

Bài viết được đọc nhiều nhất của cùng một tác giả