Thứ sáu, 23/10/2026

Điện thoại (024) 6287 3463

Đường dây nóng (024) 6287 3463

Liên hệ quảng cáo (+84)915.632.345

Thứ sáu, 23/10/2026
Share on Facebook
Copy to Clipboard

Tạp chí - Số 226 - 8/2026

Copy to Clipboard

Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS

Nguyễn Thị Khánh Phương

Học viện Ngân hàng

Từ khóa:   Giá trị thích hợp; thông tin kế toán; thị trường mới nổi; chất lượng lợi nhuận; VAS - IFRS.
Tóm tắt

Bài viết tổng quan và hệ thống hóa các nghiên cứu về khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại các thị trường mới nổi trong bối cảnh hội tụ giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS). Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết nền tảng và bằng chứng thực nghiệm trong nước và quốc tế, bài viết phân tích vai trò của lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVS) và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) đối với giá cổ phiếu. Kết quả cho thấy thông tin kế toán vẫn có khả năng giải thích đáng kể đối với giá cổ phiếu; tại các thị trường mới nổi, BVS thường có khả năng giải thích cao hơn EPS, trong khi hội tụ IFRS góp phần nâng cao giá trị thông tin của báo cáo tài chính. Đối với Việt Nam, khoảng cách giữa VAS và IFRS tiếp tục là rào cản làm giảm khả năng giải thích của thông tin kế toán. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các hướng nghiên cứu phục vụ lộ trình hội tụ VAS - IFRS giai đoạn 2022-2030.

Tài liệu tham khảo

1. Barth, M. E., Beaver, W. H., & Landsman, W. R. (1998). Relative valuation roles of equity book value and net income as a function of financial health. Journal of Accounting and Economics, 25(1), 1–34. https://doi.org/10.1016/S0165-4101(98)00017-2;
2. Barth, M. E., Landsman, W. R., & Lang, M. H. (2008). International accounting standards and accounting quality. Journal of Accounting Research, 46(3), 467–498. https://doi.org/10.1111/j.1475-679X.2008.00287.x;
3. Ball, R., & Brown, P. (1968). An empirical evaluation of accounting income numbers. Journal of Accounting Research, 6(2), 159–178. https://doi.org/10.2307/2490232;
4. Beaver, W. H. (1968). The information content of annual earnings announcements. Journal of Accounting Research, 6(Supplement), 67–92. https://doi.org/10.2307/2490070;
5. Biddle, G. C., Seow, G. S., & Siegel, A. F. (1995). Relative versus incremental information content. Contemporary Accounting Research, 12(1), 1–23. https://doi.org/10.1111/j.1911-3846.1995.tb00478.x;
6. Bộ Tài chính. (2020). Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam;
7. Brown, S., Lo, K., & Lys, T. (1999). Use of R² in accounting research: Measuring changes in value relevance over the last four decades. Journal of Accounting and Economics, 28(2), 83–115. https:// doi.org/10.1016/S0165-4101(99)00023-3;
8. Chehade, S., & Procházka, D. (2024). Value relevance of accounting information in an emerging market: The case of IFRS adoption by non-financial listed firms in Saudi Arabia. Journal of Accounting in Emerging Economies, 14(1), 220–246. https://doi.org/10.1108/JAEE-06-2022-0165;
9. Collins, D. W., Maydew, E. L., & Weiss, I. S. (1997). Changes in the value-relevance of earnings and book values over the past forty years. Journal of Accounting and Economics, 24(1), 39–67. https:// doi.org/10.1016/S0165-4101(97)00015-3;
10. Dang, H. N. (2026). The causal impact of the IFRS adoption roadmap on the value relevance of accounting information: Evidence from Vietnam. Journal of Accounting in Emerging Economies, 1–30. https://doi.org/10.1108/JAEE-08-2025-0428;
11. Dang, N. H., Tran, M. D., & Tran, T. T. (2020). Tác động của chất lượng thông tin kế toán đến giá cổ phiếu: Bằng chứng từ thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 18(3), 45–58;
12. Dechow, P. M. (1994). Accounting earnings and cash flows as measures of firm performance: The role of accounting accruals. Journal of Accounting and Economics, 18(1), 3–42. https://doi. org/10.1016/0165-4101(94)90016-7;
13. Dechow, P. M., & Dichev, I. D. (2002). The quality of accruals and earnings: The role of accrual estimation errors. The Accounting Review, 77(Supplement), 35–59. https://doi.org/10.2308/accr.2002.77.s-1.35;
14. Feltham, G. A., & Ohlson, J. A. (1995). Valuation and clean surplus accounting for operating and financial activities. Contemporary Accounting Research, 11(2), 689–731. https://doi. org/10.1111/j.1911-3846.1995.tb00462.x;
15. Francis, J., & Schipper, K. (1999). Have financial statements lost their relevance? Journal of Accounting Research, 37(2), 319–352. https://doi.org/10.2307/2491412;
16. Habib, A., & Ranasinghe, D. (2022). Value relevance of accounting information: A review of the literature. Accounting & Finance, 62(4), 3745–3793. https://doi.org/10.1111/acfi.12945;
17. Kargin, S. (2013). The impact of IFRS on the value relevance of accounting information: Evidence from Turkish firms. International Journal of Economics and Finance, 5(4), 71–80. https://doi. org/10.5539/ijef.v5n4p71;
18. Kothari, S. P. (2001). Capital markets research in accounting. Journal of Accounting and Economics, 31(1–3), 105–231. https://doi.org/10.1016/S0165-4101(01)00030-1;
19. Ohlson, J. A. (1995). Earnings, book values, and dividends in equity valuation. Contemporary Accounting Research, 11(2), 661–687. https://doi.org/10.1111/j.1911-3846.1995.tb00461.x;
20. Pham, T. B. (2017). Liên quan đến giá trị của thông tin kế toán: Bằng chứng từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 28(5), 112–130;
21. Sloan, R. G. (1996). Do stock prices fully reflect information in accruals and cash flows about future earnings? The Accounting Review, 71(3), 289–315.

Ngày xuất bản
31-08-2026
Cách trích dẫn

Nguyễn Thị Khánh, P. 2026 . Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS. Tạp chí (Số 226 - 8/2026), 16 - 24.

Nguyễn Thị Khánh, P. Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS. TC 2026, 16 - 24.

Nguyễn Thị Khánh, P. (2026) Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS, Tạp chí (2026), 16 - 24. http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi

Nguyễn Thị Khánh, P. Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS. Tạp chí , n .226, p. 16 - 24, 2026. Truy vấn từ: http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi. Truy cập: 23-10-2026.

Nguyễn Thị Khánh, P. 2026 . "Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS". Tạp chí, .Số p.h226( Tháng8) September : 16 - 24. http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi.

Nguyễn Thị Khánh, P. ( 2026 ) "Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS", Tạp chí,.(226), tr. 16 - 24. (http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi)

Nguyễn Thị Khánh, P., "Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS", TC, .Số p.h 226, tr. 16 - 24, Tháng September 2026.

Nguyễn Thị Khánh, P. "Khả năng giải thích giá cổ phiếu của thông tin kế toán tại thị trường mới nổi: Bằng chứng quốc tế và thách thức từ khoảng cách VAS - IFRS", Tạp chí, .Số p.h226, Tháng September 2026, tr. 16 - 24, http://www.khoahockiemtoan.vn/tap-chi-in/chi-tiet-bai-tap-chi.

Bài viết được đọc nhiều nhất của cùng một tác giả