Thứ sáu, 23/10/2026

Điện thoại (024) 6287 3463

Đường dây nóng (024) 6287 3463

Liên hệ quảng cáo (+84)915.632.345

Thứ sáu, 23/10/2026
Share on Facebook
Copy to Clipboard

Phát huy vai trò của kiểm toán trong thúc đẩy phát triển đồng bộ liên vùng ở Trung Quốc - kinh nghiệm của Kiểm toán nhà nước Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc đặc biệt coi trọng phát triển vùng đồng bộ và không ngừng hoàn thiện định hướng chiến lược cũng như khuôn khổ chính sách về phát triển vùng. Phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương, các vùng miền của Trung Quốc đang tích cực hội nhập vào mô hình phát triển mới. Nhờ đó, kinh tế các vùng duy trì đà tăng trưởng ổn định, đồng thời thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực.

Từ năm 2021, Kiểm toán nhà nước Trung Quốc (CNAO) đã triển khai các hoạt động trên cơ sở tăng cường giám sát kinh tế, tập trung vào chức năng, nhiệm vụ trọng tâm là kiểm toán tính trung thực, hợp pháp và hiệu quả của thu, chi tài chính công; đồng thời xác định kiểm toán sự phát triển đồng bộ liên vùng là một trong những trọng tâm của kiểm toán hoạt động tài chính công. Thông qua kiểm toán các chương trình phát triển liên vùng, CNAO hướng tới tháo gỡ những rào cản về thể chế, đồng thời nghiên cứu các phương pháp kiểm toán mới nhằm nâng cao vai trò của cơ quan kiểm toán trong phục vụ quản trị quốc gia và thúc đẩy phát triển chất lượng cao.

Chính sách phát triển liên vùng của Chính phủ Trung Quốc

Hiện nay, mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Trung Quốc đã chuyển thành mâu thuẫn giữa nhu cầu ngày càng tăng của người dân về một cuộc sống tốt đẹp hơn với tình trạng phát triển không cân bằng, không đầy đủ.

Nền kinh tế Trung Quốc cũng đã chuyển từ giai đoạn tăng trưởng nhanh sang giai đoạn phát triển chất lượng cao. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Trung Quốc đã nhận thức và nắm bắt chính xác những đặc điểm của giai đoạn phát triển hiện nay, quán triệt triết lý phát triển mới, đẩy mạnh xây dựng mô hình phát triển mới, đồng thời đề ra những định hướng, kế hoạch mới về phát triển cân đối giữa các vùng, qua đó đạt được những bước tiến đáng kể.

Xây dựng phương thức thúc đẩy phát triển vùng cân đối, hài hòa

Trong bối cảnh mới, thúc đẩy phát triển liên vùng phải đảm bảo tuân thủ các quy luật kinh tế, khuyến khích tất cả các khu vực phát triển dựa vào lợi thế nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh và tháo gỡ các rào cản đối với sự lưu chuyển của các yếu tố sản xuất nhằm thúc đẩy sợ lưu chuyển hợp lý và tập trung hiệu quả các yếu tố sản xuất, thúc đẩy tập trung hóa các khu vực công nghiệp và dân cư tại những khu vực có lợi thế, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể.

thumbnail
Phát triển vành đai kinh tế sông Dương Tử nằm trong chuỗi các chiến lược phát triển vùng

Cần đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ thống năng động cho phát triển chất lượng cao, hoàn thiện việc phân bổ các lực lượng sản xuất chủ yếu và phát huy vai trò của các khu vực trọng điểm với tư cách là các cực tăng trưởng. Đồng thời, cần tăng cường năng lực tiếp nhận và sức chứa về kinh tế, dân số của các khu vực có lợi thế kinh tế; trong khi đó, các khu vực khác cần nâng cao năng lực bảo đảm an ninh lương thực, an ninh sinh thái và các mục tiêu khác. Qua đó, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế vùng phát huy thế mạnh bổ trợ lẫn nhau và hướng tới phát triển chất lượng cao.

Xây dựng khung chiến lược phát triển liên vùng

Ngay từ năm 2012, Trung Quốc đã hoạch định và triển khai hàng loạt các chiến lược phát triển vùng bao gồm: Phát triển đồng bộ vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc; Phát triển vành đai kinh tế sông Dương Tử; Phát triển vùng vịnh lớn Quảng Đông - Hồng Công - Ma Cao; Phát triển liên kết vùng đồng bằng sông Dương Tử; Cải cách và mở cửa toàn diện tại Hải Nam và bảo vệ sinh thái, phát triển chất lượng cao lưu vực sông Hoàng Hà.

Trung Quốc cũng đã thúc đẩy phát triển quy mô lớn khu vực miền Tây, đẩy mạnh phục hồi toàn diện khu vực Đông Bắc, thúc đẩy phát triển khu vực miền Trung và phát triển tiên phong khu vực phía Đông; đồng thời hỗ trợ đẩy nhanh phát triển các khu vực có đặc trưng, lợi thế riêng. Bên cạnh đó, Trung Quốc đã triển khai chiến lược phân vùng chức năng và chiến lược đô thị hóa mới, phát huy đầy đủ sự cộng hưởng giữa các chiến lược, qua đó tăng cường tính phối hợp và kết nối trong phát triển vùng.

Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy phát triển liên vùng

Các cơ chế phù hợp đã được thiết lập nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các chiến lược phát triển của các vùng, thúc đẩy hình thành thị trường thống nhất, đẩy mạnh hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng, đồng thời xây dựng cơ chế điều tiết, bù đắp liên vùng. Qua đó, góp phần thúc đẩy tốt hơn phát triển phối hợp giữa các khu vực phát triển và kém phát triển, cũng như giữa các khu vực miền Đông, miền Trung, miền Tây và Đông Bắc.

Trung Quốc đã nỗ lực nâng cao hiệu quả hợp tác vùng, hỗ trợ các địa phương giáp ranh giữa các tỉnh thiết lập cơ chế hợp tác với các nguyên tắc quy hoạch thống nhất, quản lý đồng bộ, cùng phát triển và cùng hưởng lợi. Đồng thời, quốc gia này cũng đã hoàn thiện cơ chế phân bổ các khoản chuyển giao tài chính nhằm hỗ trợ các khu vực kém phát triển, từng bước thúc đẩy khả năng tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ công cơ bản. Ngoài ra, Trung Quốc cũng hoàn thiện cơ chế điều chỉnh lợi ích trong hợp tác vùng, hỗ trợ các hình thức bù đắp đa dạng giữa khu vực thượng nguồn và hạ nguồn trong các lưu vực sông, đồng thời khuyến khích các mô hình chia sẻ lợi ích như xây dựng các khu công nghiệp liên kết và phát triển “kinh tế vùng đất bao quanh”.

Hoat động kiểm toán hỗ trợ chiến lược phát triển liên vùng của Kiểm toán nhà nước Trung Quốc

Trong 5 năm gần đây, Kiểm toán nhà nước Trung Quốc (CNAO) đã triển khai 8 cuộc kiểm toán với hơn 1.600 phát hiện kiểm toán. Các cuộc kiểm toán này đã thúc đẩy các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan trong việc khắc phục các vấn đề được đưa ra tại các kết luận, kiến nghị kiểm toán, qua đó phát huy hiệu quả vai trò của công tác kiểm toán trong việc củng cố và hỗ trợ phát triển phối hợp vùng. Trên cơ sở đó, ba lĩnh vực công tác trọng tâm đã được xác định:

Gắn các ưu tiên kiểm toán với các kế hoạch phát triển và tiến hành kiểm toán toàn diện trong suốt quá trình xây dựng, triển khai, phối hợp và giám sát thực hiện.

Dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội thông qua các kế hoạch trung và dài hạn là một phương thức quản trị quốc gia quan trọng của Trung Quốc. Kế hoạch 5 năm lần thứ 15 về Phát triển kinh tế và xã hội quốc dân đề ra những định hướng chiến lược cho phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới, với các chính sách lớn, giải pháp trọng tâm và những dự án then chốt. Kế hoạch này định hướng và điều phối các chương trình hằng năm, ngân sách công, các nguồn hỗ trợ tài chính và tín dụng, hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, cung cấp dịch vụ công, phát triển các ngành công nghiệp, an sinh xã hội, cũng như khả năng tiếp cận giáo dục, y tế và nhà ở. Theo đó, các kế hoạch phát triển được xem là chuẩn mực hiệu quả ở cấp độ cao nhất đối với chi tiêu công. Các kế hoạch phát triển 5 năm của Trung Quốc, cùng với các quy hoạch vùng, quy hoạch không gian và quy hoạch chuyên ngành, tạo thành một hệ thống quy hoạch quốc gia thống nhất, trong đó quy hoạch vùng giữ vai trò là một trụ cột quan trọng của các kế hoạch phát triển 5 năm.

thumbnail
Vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc là một trong các vùng kinh tế quan trọng của Trung Quốc

Theo đó, kiểm toán phát triển liên vùng có sự phối hợp lấy kế hoạch phát triển vùng làm đối tượng kiểm toán chủ yếu, bao quát toàn bộ chu trình của kế hoạch phát triển, từ khâu xây dựng, triển khai đến phối hợp và giám sát. Về xây dựng kế hoạch, kiểm toán viên tập trung đánh giá tính hợp lý, tính nhất quán của quy hoạch, cũng như hiệu quả của các cơ chế thực hiện. Về triển khai thực hiện, kiểm toán viên xem xét việc xây dựng các biện pháp cụ thể, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ cải cách, việc xây dựng các dự án trọng điểm và công tác huy động, bố trí nguồn vốn theo yêu cầu của kế hoạch; qua đó phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và thúc đẩy việc triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch. Về phối hợp và giám sát, kiểm toán viên rà soát việc thực hiện chức trách của các cơ quan trung ương trong theo dõi, phân tích, điều phối và giám sát việc triển khai các kế hoạch phát triển, đồng thời xác định những trường hợp thực hiện nhiệm vụ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định.

Thực tiễn cho thấy, Cơ quan Kiểm toán quốc gia Trung Quốc (CNAO) đã bảo đảm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng. Đặc biệt, CNAO đã phát hiện và công khai những vi phạm như lạm dụng quyền lực trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển vùng nhằm trục lợi cá nhân, qua đó phát huy vai trò đặc biệt và quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng xây dựng các kế hoạch phát triển và thúc đẩy lợi ích chung của xã hội.

Áp dụng phương pháp tiếp cận có trọng tâm, có mục tiêu nhằm tạo ra tác động thiết thực thông qua kiểm tra chuyên sâu các dự án và nguồn vốn trọng điểm.

Do các kế hoạch phát triển vùng có nội dung rộng, phạm vi lớn và hệ thống nhiều tầng nấc, công tác kiểm toán cần được thực hiện theo hướng có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo ra tác động lớn nhất. Trong quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nghiên cứu các chính sách và quyết định liên quan đến địa bàn được kiểm toán, gắn với các ưu tiên và đặc điểm riêng của từng kế hoạch phát triển vùng để xác định chính xác trọng tâm kiểm toán.

Chẳng hạn, trong kiểm toán phát triển phối hợp vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc, kiểm toán viên lấy việc thực hiện chủ trương đưa các chức năng không thiết yếu đối với vai trò là thủ đô của Trung Quốc ra khỏi Bắc Kinh làm điểm xuất phát; trong kiểm toán Vành đai kinh tế sông Trường Giang, kiểm toán viên tập trung vào vấn đề tăng cường bảo vệ sông Trường Giang và ngăn chặn tình trạng khai thác, phát triển quá mức. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên nghiên cứu, triển khai theo chuỗi công việc “Mục tiêu - Chính sách - Dự án - Nguồn vốn”, tập trung kiểm tra các vấn đề như tiến độ chậm của các dự án trọng điểm và việc phân bổ vốn chưa đầy đủ.

Kiểm toán viên đi sâu phân tích nguyên nhân mang tính thể chế đứng sau những tồn tại, nghiêm túc điều tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, pháp luật, qua đó đưa ra đánh giá đáng tin cậy về tình hình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng. Các báo cáo kiểm toán đã nhận được sự đánh giá cao của lãnh đạo Trung ương. Các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương có liên quan đã triển khai những biện pháp cụ thể để khắc phục các vấn đề được kiểm toán phát hiện, qua đó đạt được những kết quả tích cực trong công tác chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm toán.

Tăng cường giám sát toàn bộ quá trình và thiết lập cơ chế phối hợp tổng thể nhằm bảo đảm triển khai hiệu quả

Các kế hoạch phát triển vùng được triển khai theo cơ chế làm việc trong đó Chính phủ giữ vai trò điều phối tổng thể, chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện, còn chính quyền cấp thành phố và cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các cơ quan Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn toàn diện việc triển khai các chiến lược phát triển vùng, đồng thời thực hiện các công việc thường xuyên như điều phối và giám sát; chính quyền địa phương có liên quan chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện.

Trên thực tế, CNAO một mặt tăng cường phối hợp theo chiều dọc thông qua hoạt động kiểm toán, đồng thời đánh giá việc thực hiện các kế hoạch phát triển vùng của các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương. Đối với kiểm toán các cơ quan Trung ương, CNAO tập trung rà soát, lập danh mục các dự án trọng điểm và những vấn đề được phát hiện ở cấp Trung ương; xây dựng danh sách các nội dung cần phối hợp và chỉ đạo cơ quan kiểm toán địa phương tiến hành kiểm tra, xác minh chuyên sâu. Đối với kiểm toán chính quyền địa phương, các vấn đề được phát hiện được kịp thời trao đổi và đối chiếu, xác minh chéo với các đoàn kiểm toán của các cơ quan Trung ương, qua đó truy tìm nguồn gốc của những vấn đề lớn và đi sâu phân tích các nguyên nhân mang tính thể chế, cơ chế đứng sau những tồn tại.

Mặt khác, CNAO tăng cường phối hợp theo chiều ngang giữa các đoàn kiểm toán tại các địa phương khác nhau đối với những vấn đề có tính liên vùng, chẳng hạn như phối hợp phát triển giữa các vùng và phối hợp quản lý, phát triển lưu vực sông.

Theo đó, khi các đoàn kiểm toán địa phương phát hiện những vấn đề có tính chất tương đồng, thông tin sẽ được báo cáo lên Vụ Nghiên cứu Chính sách của CNAO để phân tích và đánh giá. Trên cơ sở đó, Vụ Nghiên cứu Chính sách đưa ra phương pháp và phạm vi kiểm tra thống nhất đối với các vấn đề tương tự, đồng thời yêu cầu các đoàn kiểm toán địa phương tiếp tục xác minh, theo dõi và làm rõ.

Cuối cùng, đối với những vấn đề có cùng tính chất, các báo cáo kiểm toán sử dụng cách diễn đạt thống nhất. Qua đó, CNAO đã thiết lập cơ chế phối hợp theo cả chiều ngang và chiều dọc, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng và phương thức hành động thống nhất trong kiểm toán việc thực hiện các kế hoạch phát triển vùng.

Thách thức và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán liên vùng

Trong 5 năm qua, CNAO đã chuyển từ việc bắt đầu triển khai kiểm toán phát triển vùng có sự phối hợp sang thực hiện kiểm toán bao phủ toàn diện các chiến lược phát triển vùng có sự phối hợp. Tuy nhiên, để tiếp tục đi sâu nghiên cứu lý luận và nâng cao chất lượng kiểm toán, cần tăng cường kiểm toán dựa trên nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện các cơ chế và nâng cao năng lực phát hiện, điều tra và xử lý các vấn đề lớn.

Tăng cường nghiên cứu về hệ thống quy hoạch phát triển vùng. CNAO sẽ tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về các quy hoạch và chính sách, nắm bắt đầy đủ mục tiêu cuối cùng của từng chiến lược do lãnh đạo Trung ương đề ra, đồng thời làm rõ đặc điểm vận hành của hệ thống phát triển vùng có sự phối hợp trên cơ sở tập trung nghiên cứu nhiệm vụ và mối liên kết giữa các chiến lược. CNAO cũng sẽ xác định những lĩnh vực tập trung quyền lực và những lĩnh vực tập trung nguồn vốn để lựa chọn đối tượng và trọng tâm kiểm toán, đồng thời áp dụng phương pháp kiểm toán có trọng tâm nhằm tập trung giải quyết các vấn đề lớn, trọng yếu.

Nâng cao chất lượng tổ chức kiểm toán. CNAO sẽ tiếp tục nắm chắc các kế hoạch phát triển, các cuộc kiểm toán có liên quan và các báo cáo kiểm toán cuối cùng, đồng thời giám sát việc thực thi quyền lực thông qua việc theo dõi dòng chảy của nguồn vốn dự án; tăng cường kiểm toán đối với các cơ quan Trung ương và các địa phương có liên quan, đồng thời tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp và hợp tác. Qua đó, góp phần thúc đẩy sự vận hành hiệu quả, đồng bộ giữa việc phân bổ nguồn lực kiểm toán, vận hành cơ chế kiểm toán và khai thác, sử dụng kết quả kiểm toán, tạo thành một chu trình tích cực và lành mạnh.

Nâng cao năng lực nắm bắt và phân tích các vấn đề lớn. CNAO sẽ tiếp tục phân tích các vấn đề kinh tế từ góc độ quản trị quốc gia, chú trọng điều tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, pháp luật; tăng cường kiểm soát quyền lực trong phạm vi chức trách được giao trong quá trình xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các kế hoạch phát triển. Đồng thời, CNAO sẽ làm rõ những vấn đề nghiêm trọng và nổi cộm nhất trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng, qua đó tạo ra tác dụng răn đe thực chất, bảo đảm hoạt động giám sát thông qua kiểm toán có tính quyền uy và hiệu quả.

Trong thời gian tới, CNAO sẽ tiếp tục triển khai kiểm toán phát triển vùng có sự phối hợp, tập trung vào đánh giá hiệu quả thực hiện các chiến lược quốc gia; tăng cường giám sát phối hợp liên vùng, tháo gỡ các rào cản về chính sách, thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của các yếu tố sản xuất, đồng thời bảo đảm phát triển vùng chất lượng cao thông qua hoạt động giám sát thông qua hoạt động kiểm toán.

Lượt xem: 3

Nâng cao nhận thức của người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi: Kinh nghiệm quốc tế và một số bài học cho Việt Nam

Bảo hiểm tiền gửi là một công cụ quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Nghiên cứu này phân tích thực trạng nhận thức của người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức này và đánh giá nhu cầu thông tin liên quan đến chính sách bảo hiểm tiền gửi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp từ các báo cáo, khảo sát thực tế và kinh nghiệm quốc tế để đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức thông qua công tác truyền thông và giáo dục tài chính. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống tài chính và góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính trong giai đoạn tới, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách và chiến lược truyền thông hiệu quả hơn về bảo hiểm tiền gửi. Từ khóa: Bảo hiểm tiền gửi, nhận thức, người gửi tiền Enhancing depositor awareness of deposit insurance: international experience and lessons for Vietnam Deposit insurance is a vital instrument for protecting the rights of depositors and maintaining the stability of the financial system. This study analyzes the current state of depositor awareness regarding deposit insurance in Vietnam, identifies the factors influencing this awareness, and assesses the information needs related to deposit insurance policies. Using a methodology synthesized from reports, field surveys, and international experiences, the research proposes solutions to improve awareness through communication efforts and financial literacy programs. The findings aim to bolster depositor confidence in the financial system and contribute to overall financial stability in the coming period. Furthermore, the study provides a scientific basis for developing more effective policies and communication strategies regarding deposit insurance. Keywords: Deposit insurance, awareness, depositors. JEL classification: G21, G22, D18, F36 https://doi.org/10.65771/ati-jas.01202606 1. Giới thiệu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, bảo hiểm tiền gửi nổi lên như một trụ cột quan trọng của hệ thống tài chính Việt Nam, đóng vai trò “lưới an toàn” bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, duy trì niềm tin và ổn định hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, khảo sát của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam năm 2023 cho thấy chỉ 37,4% người gửi tiền hiểu rõ các nội dung cơ bản của bảo hiểm tiền gửi, trong khi 14% hoàn toàn không có thông tin, phản ánh mức độ nhận thức còn rất hạn chế. Thực tế này đặt ra một thách thức không nhỏ, đặc biệt khi công tác tuyên truyền về bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Các chương trình truyền thông chưa thực sự đa dạng, sáng tạo và tiếp cận hiệu quả đến các nhóm đối tượng khác nhau, đặc biệt là người dân ở vùng sâu vùng xa, người cao tuổi và những người ít sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại. Sự phối hợp giữa Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các tổ chức tín dụng trong việc cung cấp thông tin về bảo hiểm tiền gửi cũng chưa chặt chẽ, khiến nhiều người dân thiếu cơ hội tiếp cận thông tin chính xác và kịp thời. Những hạn chế này dẫn đến việc thông tin về bảo hiểm tiền gửi chưa được lan tỏa rộng rãi, vai trò của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chưa được nhận diện mạnh mẽ trong cộng đồng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, bài viết tập trung phân tích cơ sở lý luận về nhận thức người gửi tiền đối với bảo hiểm tiền gửi, đánh giá thực trạng tại Việt Nam, rút ra bài học từ kinh nghiệm quốc tế, đồng thời xác định các “điểm nghẽn” trong truyền thông và giáo dục bảo hiểm tiền gửi. Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp đột phá, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền, củng cố niềm tin công chúng, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và tăng cường ổn định lâu dài của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng góp phần hoàn thiện chính sách và chiến lược truyền thông bảo hiểm tiền gửi quốc gia trong giai đoạn mới. 2. Cơ sở lý luận về bảo hiểm tiền gửi và vai trò nhận thức người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi 2.1. Tổng quan về bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm tiền gửi là cơ chế do Nhà nước hoặc tổ chức ủy quyền thiết lập, nhằm bảo vệ quyền lợi người gửi tiền khi tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán. Đây là cam kết minh bạch, công khai, thể hiện sự bảo vệ của nhà nước đối với tài sản của người gửi tại ngân hàng. Bảo hiểm tiền gửi vừa mang tính bảo hiểm thông thường, vừa là công cụ chính sách công, hoạt động theo nguyên tắc số đông bù thiểu số nhằm bảo vệ người gửi, giữ ổn định hệ thống tài chính. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không vì lợi nhuận, hướng đến mục tiêu an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách khi xảy ra rủi ro ngân hàng. Chính sách thường quy định bắt buộc tham gia, đối tượng bao gồm các tổ chức tín dụng và tổ chức huy động tiền gửi, loại tiền bảo hiểm gồm nội tệ và ngoại tệ (tuỳ quốc gia), hạn mức chi trả thường từ 2,5 đến 5 lần GDP bình quân đầu người, bảo vệ được trên 80% tài khoản tiền gửi và được điều chỉnh linh hoạt tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia (IAD, 2008). Tại Việt Nam, chính sách bảo hiểm tiền gửi được quy định trong Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo Luật số 06/2012/ QH13 về bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm tiền gửi là bắt buộc đối với tất cả các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân. Đối tượng được bảo hiểm là tiền gửi bằng VND của cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, và công ty hợp danh gửi tại các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Hạn mức chi trả hiện nay là 125 triệu đồng (Quyết định 32/QĐ-TTg ngày 20/10/2021). Tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và chịu sự quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 2.2. Vai trò của nhận thức của người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi Nhận thức là quá trình tiếp thu, xử lý và tổ chức tri thức thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm tri giác, chú ý, trí nhớ, đánh giá, suy luận và giải quyết vấn đề (Bruner, 1996). Trong lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi, nhận thức của người gửi tiền là quá trình tâm lý phức hợp, hình thành hệ thống hiểu biết, niềm tin và thái độ về chính sách bảo hiểm tiền gửi, bao quát kiến thức về bản chất, phạm vi bảo hiểm, hạn mức chi trả, quyền lợi được bảo vệ, cũng như mức độ tin cậy và đánh giá vai trò bảo vệ quyền lợi, góp phần ổn định hệ thống tài chính. Nhận thức về bảo hiểm tiền gửi bao gồm ba thành phần chính: (i) Hiểu biết: tri thức về khái niệm, phạm vi, hạn mức chi trả và quyền lợi của cơ chế bảo hiểm tiền gửi; (ii) Niềm tin: mức độ tin tưởng vào khả năng bồi thường của tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro; (iii) Thái độ: cảm nhận tích cực hoặc tiêu cực ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại tổ chức được bảo hiểm. Nhận thức đúng đắn của người gửi tiền đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả chính sách bảo hiểm tiền gửi và sự ổn định tài chính, thể hiện qua: (i) Quyết định tài chính hợp lý: lựa chọn gửi tiền phù hợp với mức chấp nhận rủi ro và mục tiêu cá nhân; (ii) Tăng cường niềm tin: thúc đẩy gia tăng tiền gửi, giảm giữ tiền mặt tại nhà hoặc đầu tư kênh rủi ro; (iii) Giảm thiểu rút tiền ồ ạt: giúp người gửi tiền bình tĩnh trước thông tin tiêu cực, ngăn hiệu ứng domino gây bất ổn hệ thống; (iv) Hỗ trợ chi trả bảo hiểm: tạo thuận lợi cho người gửi tiền thực hiện thủ tục nhanh chóng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Như vậy, nâng cao nhận thức không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần củng cố ổn định và phát triển bền vững của toàn hệ thống tài chính - ngân hàng. 3. Thực trạng nhận thức người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam 3.1. Mức độ nhận thức chung về bảo hiểm tiền gửi Mặc dù chính sách bảo hiểm tiền gửi đã góp phần củng cố niềm tin vào hệ thống tổ chức tín dụng, nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế. Khảo sát năm 2023 của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện tại sáu tỉnh, thành phố đại diện (Hà Nội, Phú Thọ, Nghệ An, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Cần Thơ) với gần 2.000 người tham gia cho thấy: chỉ 37,4% người gửi tiền có hiểu biết tương đối tốt về các khía cạnh cơ bản của bảo hiểm tiền gửi, trong khi đó 14% hoàn toàn không nắm bắt được thông tin gì. Tỷ lệ này còn một khoảng cách lớn so với mục tiêu chiến lược của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đặt ra nhằm đạt 45% người gửi tiền nắm bắt các nội dung cốt lõi vào năm 2025 và 55% vào năm 2030. Các nội dung cốt lõi bao gồm phạm vi tiền gửi được bảo hiểm, nhận biết tổ chức tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi, quy định về phí, hạn mức chi trả, quy trình chi trả và vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nhận thức có khả năng phân biệt theo vùng miền, cao nhất tại Phú Thọ, thấp nhất tại Hà Nội và Nghệ An. 3.2. Sự khác biệt nhận thức theo nhân khẩu học và khu vực Nhóm trọng tâm cần ưu tiên nâng cao nhận thức là người gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân (Quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực nông thôn do khả năng tiếp cận thông tin hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy, nhận thức về bảo hiểm tiền gửi chịu ảnh hưởng rõ rệt từ giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập và nơi cư trú, cụ thể: (i) Theo yếu tố giới tính: Không có sự khác biệt đáng kể về nhận thức chung, nhưng nữ giới hiểu đúng hơn nam giới ở nhiều nội dung cụ thể (đối tượng, tính chất, sứ mệnh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; tổ chức tín dụng tham gia; loại tiền gửi được bảo hiểm). (ii) Theo độ tuổi: Nhóm từ 30 tuổi trở xuống có nhận thức cao hơn hẳn nhóm trên 60 tuổi, đặc biệt về tổ chức tham gia, thời hạn/hạn mức chi trả, hình thức tiền gửi được bảo hiểm và hình ảnh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (nhờ tiếp cận thông tin số tốt hơn). (iii) Theo trình độ học vấn: Trình độ học vấn càng cao, nhận thức càng tốt; ngược lại học vấn thấp thì nhận thức hạn chế, dù nhóm học vấn cao vẫn tồn tại một số hiểu sai. (iv) Theo mức thu nhập: Nhóm thu nhập cao (trên10 triệu đồng/tháng) nhận thức tốt hơn; nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng (đặc biệt nông thôn) gặp khó khăn lớn trong nắm bắt chi tiết chính sách. (v) Theo địa điểm cư trú: Nhận thức chung thành thị - nông thôn không khác biệt đáng kể, nhưng thành thị vượt trội ở nhiều nội dung cụ thể. 3.3. Kênh thông tin và nhu cầu tiếp cận Theo kết quả khảo sát, chưa đến 50% người gửi tiền chủ động tìm kiếm thông tin bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tín dụng. Các kênh được ưa chuộng nhất là truyền hình và tư vấn trực tiếp từ cán bộ tổ chức tín dụng, tiếp theo là bạn bè/người quen, mạng xã hội, báo điện tử và website Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Tuy nhiên, các kênh số như mạng xã hội và website của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cũng ngày càng được sử dụng, đặc biệt bởi nhóm người trẻ tuổi. Trang web của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp hạng tương đương kênh báo điện tử và cao hơn các kênh như báo giấy, sự kiện truyền thông của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trang web của tổ chức tín dụng, tờ rơi, quảng cáo ngoài trời. Mức độ quan tâm đến bảo hiểm tiền gửi tăng theo thu nhập: nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng và 5-10 triệu đồng/tháng quan tâm ít hơn đáng kể so với nhóm trên 10 triệu đồng/tháng, song không có khác biệt đáng kể giữa hai nhóm thu nhập thấp. 3.4. Mối liên hệ giữa nhận thức, hành vi và niềm tin của người gửi tiền đối với tổ chức tín dụng, chính sách bảo hiểm tiền gửi Người biết về bảo hiểm tiền gửi có niềm tin cao hơn rõ rệt so với nhóm chưa từng nghe đến chính sách. Những người tin tưởng bảo hiểm tiền gửi và tổ chức tín dụng thường bình tĩnh theo dõi thông tin chính thức, ít lo lắng về tiền gửi và không dễ bị tác động bởi tin đồn. Điều này cho thấy, việc tăng cường niềm tin cho người dân nói chung và người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng là cần thiết, góp phần quan trọng tạo sự an toàn, ổn định cho hệ thống tổ chức tín dụng và tài chính - ngân hàng. 4. Kinh nghiệm quốc tế nhằm nâng cao nhận thức người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi Các quốc gia có chương trình nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi một cách toàn diện, sáng tạo và rõ mục tiêu thường kết hợp hài hòa giữa giáo dục tài chính dài hạn, ứng dụng công nghệ số và chiến lược truyền thông đa kênh phù hợp với đối tượng cụ thể. 4.1. Bảo hiểm tiền gửi Mỹ (FDIC) - Truyền thông đa dạng kết hợp giáo dục cộng đồng Mỹ tập trung vào các hoạt động truyền thông đa dạng nhằm nâng cao nhận thức về phạm vi, quyền lợi và trách nhiệm của người gửi tiền. Mặc dù chính sách rõ ràng, khảo sát của Gallup (2023) cho thấy gần một nửa người dân (48%) vẫn lo ngại về sự an toàn của tài khoản ngân hàng (trong đó 19% “rất lo ngại” và 29% “khá lo ngại”), đặc biệt sau các vụ phá sản ngân hàng lớn như Silicon Valley Bank. Điều này phản ánh việc nhận thức về quyền lợi chưa đủ sâu rộng, đặc biệt với các sản phẩm mới như dịch vụ thanh toán di động. Để khắc phục các hạn chế này, Mỹ đã triển khai nhiều chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng. Cụ thể, FDIC đã triển khai chiến dịch “Know Your Risk. Protect Your Money” qua các kênh kỹ thuật số, website, mạng xã hội, công cụ tìm kiếm và các hoạt động trực tiếp như hội thảo, tư vấn. Chính phủ hợp tác với Hiệp hội Ngân hàng cộng đồng (ICBA) để nâng cao nhận thức trong cộng đồng, đặc biệt nhóm dân cư yếu thế. Ngoài ra, các công cụ tự tra cứu “insurance estimator” trên website của FDIC, tài liệu hướng dẫn, video và chương trình giáo dục cộng đồng giúp người gửi tiền hiểu rõ hơn về quyền lợi, phạm vi bảo hiểm, cách phòng tránh rủi ro, qua đó giảm thiểu hiểu lầm và mất niềm tin đối với hệ thống. 4.2. Hàn Quốc (KDIC) - Giáo dục dài hạn và ứng dụng công nghệ số Hàn Quốc nổi bật với các chương trình tích hợp giáo dục tài chính dài hạn và công nghệ số để nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi. Từ năm 2010, Tổng Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Hàn Quốc (KDIC), phối hợp với Hội đồng Giáo dục Tài chính (FEC) và Ủy ban Dịch vụ Tài chính (FSC), tổ chức các khóa học trực tiếp, trực tuyến, hội thảo và đào tạo cộng tác viên. Chiến dịch “Người tiêu dùng tài chính thông minh” giúp nâng cao kỹ năng bảo vệ quyền lợi và kiến thức tài chính của công chúng, đạt hơn 80.000 người tham gia năm 2017, gấp 4 lần so trước. Khảo sát từ 2015 đến 2017 ghi nhận sự cải thiện đáng kể: tỷ lệ hiểu biết về KDIC tăng từ 88% lên 90,7%, về hệ thống bảo hiểm tiền gửi từ 91,2% lên 93,2%, và về hạn mức chi trả từ 93,9% lên 96,7%. KDIC còn ứng dụng công nghệ hiện đại như hệ thống tích hợp IRIS giúp cung cấp thông tin chính xác, tự động hỗ trợ khách hàng và chi trả nhanh chóng khi có rủi ro. Đồng thời, truyền thông đa phương tiện qua báo chí, truyền hình và mạng xã hội liên tục duy trì, mở rộng hoạt động đào tạo cộng tác viên trẻ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng. Sự phối hợp này giúp củng cố niềm tin và giảm thiểu rủi ro hệ thống tại Hàn Quốc. 4.3. Philippines (PDIC) - Chiến lược số hóa và thúc đẩy thói quen gửi tiết kiệm Philippines tập trung vào chiến lược số hóa và giáo dục tiết kiệm, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa. Từ năm 2015, PDIC phối hợp Bộ Giáo dục (DepEd) và Ngân hàng Trung ương (BSP) triển khai dự án đưa kiến thức tài chính vào chương trình trung học, nhằm tiếp cận hơn 5 triệu học sinh mỗi năm. Nội dung gồm tiết kiệm, quản lý tài chính và vai trò của bảo hiểm tiền gửi, phối hợp hội thảo, hoạt động nhóm và chiến dịch trên các nền tảng số như ngân hàng điện tử, fintech, hệ thống thanh toán di động, phù hợp xu hướng số hóa của ngành ngân hàng. Các hoạt động truyền thông như Tuần lễ Bảo vệ Người gửi tiền (DPAW), qua báo chí, truyền hình, radio và mạng xã hội, giúp nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng ý thức tiết kiệm, xây dựng niềm tin vào hệ thống ngân hàng, đồng thời giúp củng cố niềm tin và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính trong dài hạn. Các khảo sát định kỳ về nhận thức cộng đồng cũng giúp PDIC điều chỉnh chiến lược phù hợp, mở rộng phạm vi tiếp cận và nâng cao hiệu quả của các hoạt động truyền thông, qua đó nâng cao ý thức của người dân về vai trò bảo hiểm tiền gửi. 4.4. Canada (CDIC) - Đổi mới sáng tạo và truyền thông khủng hoảng Canada chú trọng đến đổi mới sáng tạo và truyền thông trong công tác nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi, đặc biệt trong các tình huống khủng hoảng. Khảo sát gần đây cho thấy 68% người dân biết về CDIC, nhưng mức độ hiểu biết còn không đồng đều theo giới tính (nam 76%, nữ 60%), độ tuổi (58% từ 18-34, 78% trên 65) và khu vực (cao hơn ở Ontario). Để mở rộng nhận thức, Canada triển khai các hoạt động truyền thông toàn diện, kết hợp kênh truyền thống và hiện đại như trò chơi tài chính, video tương tác, quảng cáo trên Spotify nhằm thu hút giới trẻ. Một phần quan trọng trong chiến lược nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi của CDIC là xây dựng hệ thống phản ứng khẩn cấp theo 6 bước: giám sát, lập kế hoạch, đào tạo, kiểm tra, đánh giá và phối hợp. Các hoạt động thường xuyên như diễn tập, khảo sát, kiểm toán nhằm nâng cao khả năng phản ứng trước khủng hoảng, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời, giảm thiểu hoang mang cho công chúng. Việc hợp tác với các công ty truyền thông, blogger giúp tổ chức truyền đạt thông tin chính xác, minh bạch và duy trì lòng tin của cộng đồng. Các tài liệu hướng dẫn như “Bảo vệ Tiền gửi của Bạn” cũng được trưng bày tại các chi nhánh và trang web của tổ chức thành viên nhằm giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ quyền lợi của mình. 4.5. Malaysia (PIDM) - Xây dựng niềm tin lâu dài qua giáo dục tài chính cơ bản Malaysia tập trung xây dựng niềm tin lâu dài thông qua giáo dục tài chính cơ bản. Mục tiêu của Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi Malaysia (PIDM) là nâng mức độ nhận thức về bảo hiểm tiền gửi lên khoảng 75%, đồng thời xây dựng niềm tin bền vững trong cộng đồng. Từ năm 2009, chương trình “Money Smart” hướng tới phổ biến kiến thức về bảo hiểm tiền gửi và kỹ năng quản lý tài chính như lập ngân sách, tiết kiệm và tiêu dùng thông minh. Các hoạt động như SediaPayung Kewangan kết hợp sử dụng video, công cụ tương tác, hoạt động cộng đồng như chạy bộ, thi ảnh, truyền thông qua các phương tiện truyền hình, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của bảo hiểm tiền gửi. Kết quả khảo sát cho thấy, từ 2019 đến 2021, nhận thức cộng đồng về bảo hiểm tiền gửi đã tăng từ 61% lên 81%. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người, đặc biệt thế hệ Millennials (những người sinh ra từ khoảng năm 1980 đến những năm đầu thập niên 2000), chưa hiểu rõ về bảo vệ tài chính. Để khắc phục, PIDM đã ra mắt các sáng kiến như máy tính tương tác SPK, các hoạt động cộng đồng và chiến dịch truyền thông đa dạng, đồng thời thực hiện khảo sát định kỳ để điều chỉnh hoạt động phù hợp. Những nỗ lực này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính Malaysia. 5. Một số bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 5.1. Bài học kinh nghiệm Thứ nhất, để nâng cao nhận thức về bảo hiểm tiền gửi hiệu quả, cần hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Điều này gồm xây dựng hệ thống pháp luật rõ ràng, quy định trách nhiệm của các tổ chức như CDIC, KDIC, KDIC và các tổ chức tín dụng trong việc tuyên truyền bảo hiểm tiền gửi, đồng thời đảm bảo thông tin thống nhất qua đào tạo cán bộ và hợp tác với các bộ ngành như Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Hiệp hội Ngân hàng. Thứ hai, xác định rõ mục tiêu và nhóm đối tượng truyền thông. Các nước thành công đều tập trung vào nhóm dễ bị tổn thương như người cao tuổi, người dân vùng nông thôn, phụ nữ, giới trẻ, hộ gia đình thu nhập thấp. Phân loại đối tượng giúp điều chỉnh nội dung phù hợp, như dùng ngôn ngữ đơn giản hoặc hình thức tương tác, nâng cao hiệu quả truyền thông và thúc đẩy hành vi gửi tiền có trách nhiệm. Thứ ba, đa dạng hóa kênh truyền thông và ứng dụng công nghệ số. Các quốc gia kết hợp phương tiện truyền thống (truyền hình, radio) với mạng xã hội (Facebook, YouTube), video ngắn, infographic, trò chơi tài chính (Canada), máy tính tự tra cứu (Malaysia), hoặc hệ thống tự động IRIS (Hàn Quốc). Các công cụ này giúp tăng sự hấp dẫn và khả năng tiếp cận, đặc biệt đối với giới trẻ và người dùng dịch vụ số. Thứ tư, tích hợp giáo dục tài chính vào chương trình giảng dạy chính quy. Ví dụ, Philippines đã đưa kiến thức về bảo hiểm tiền gửi vào các cấp học qua dự án PDIC-DepEd, giúp tiếp cận hàng triệu học sinh, hình thành nhận thức sớm về tài chính, bảo hiểm và thói quen tiết kiệm, góp phần xây dựng nền tảng lâu dài cho cộng đồng. Thứ năm, tập trung phát triển nội dung truyền thông cốt lõi và tổ chức các hoạt động cộng đồng. Các mô hình thành công như chiến dịch của Mỹ “Know Your Risk. Protect Your Money” hay tài liệu của Canada “Bảo vệ Tiền gửi của Bạn” giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và quy trình. Đồng thời các sự kiện như chạy bộ, thi ảnh của Malaysia hay Hàn Quốc góp phần củng cố niềm tin, ý thức tự bảo vệ tài chính. Thứ sáu, xây dựng chiến lược truyền thông ứng phó khủng hoảng là điều cần thiết để đảm bảo có thể ứng phó kịp thời và hiệu quả với các tình huống phát sinh. Chương trình 6 bước (giám sát, lập kế hoạch, đào tạo, kiểm tra, đánh giá, phối hợp) của Canada là một ví dụ điển hình về việc chuẩn bị sẵn sàng cho các tình huống bất ổn, như đổ vỡ ngân hàng. Các bước này bao gồm giám sát thông tin trên mạng xã hội, diễn tập kịch bản khủng hoảng, hợp tác với blogger và công ty truyền thông để cung cấp thông tin chính thức, từ đó giảm thiểu hoang mang và khôi phục niềm tin nhanh chóng. 5.2. Một số khuyến nghị Để nâng cao nhận thức của người gửi tiền về chính sách bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã xây dựng Đề án truyền thông chính sách bảo hiểm tiền gửi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với mục tiêu cụ thể đạt 45% vào năm 2025 và 55% vào năm 2030 người gửi tiền nắm bắt các nội dung cốt lõi của chính sách bảo hiểm tiền gửi. Dựa trên Chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1660/QĐ-TTg), thực trạng nhận thức còn hạn chế và kinh nghiệm quốc tế, các giải pháp sau được đề xuất nhằm đạt được mục tiêu này một cách hiệu quả và bền vững, bao gồm: Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy truyền thông bảo hiểm tiền gửi. Cần sửa đổi Luật Bảo hiểm tiền gửi, bổ sung quy định rõ ràng về nghĩa vụ phối hợp tuyên truyền của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và quyền phổ biến hình ảnh, hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Điều này tăng cường nhận diện thương hiệu, đảm bảo tổ chức tín dụng chủ động cung cấp thông tin chính xác tại điểm giao dịch, từ đó củng cố niềm tin vào hệ thống tài chính. Thứ hai, đẩy mạnh truyền thông đa kênh với nội dung sáng tạo. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cần thường xuyên phổ biến chính sách qua các nền tảng phù hợp với từng đối tượng, như mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo), báo điện tử, loa vùng nông thôn, dùng các dạng thức như video, infographic, tiểu phẩm truyền hình. Áp dụng công nghệ lắng nghe xã hội (social listening) để đo lường và điều chỉnh kịp thời nội dung truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng. Thứ ba, tích hợp giáo dục tài chính vào cộng đồng và trường học. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nên phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các hội đoàn như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân để đưa nội dung về bảo hiểm tiền gửi vào chương trình giảng dạy, tập trung đặc biệt vào nhóm dễ tổn thương như người dân nông thôn, phụ nữ, nhằm hình thành thói quen hiểu biết tài chính và quyền lợi bảo hiểm. Thứ tư, xây dựng nhận diện thương hiệu và kế hoạch ứng phó khủng hoảng. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cần chuẩn hóa thông điệp từ trung tâm đến các chi nhánh, sử dụng tài liệu truyền thông và tổ chức sự kiện cộng đồng, phối hợp với VNPOST để tăng cường hình ảnh. Đồng thời, xây dựng kế hoạch diễn tập xử lý khủng hoảng theo mô hình 6 bước của Canada để đảm bảo truyền tải chính xác, nhất quán và giữ vững niềm tin của công chúng. Thứ năm, đánh giá và điều chỉnh chiến lược truyền thông định kỳ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nên thực hiện khảo sát đo lường nhận thức, từ đó điều chỉnh nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng như người trẻ, cao tuổi, cư dân thành phố và nông thôn. Đồng thời, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực tuyên truyền của cán bộ, giúp họ là những tuyên truyền viên hiệu quả trong cộng đồng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp trên sẽ giúp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nâng cao nhận thức của người gửi tiền, xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, đáng tin cậy, và góp phần củng cố sự ổn định của hệ thống tài chính - ngân hàng trong dài hạn. Tài liệu tham khảo: 1. Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam. (2023). Báo cáo khảo sát nhận thức người gửi tiền về bảo hiểm tiền gửi năm 2023; 2. Bruner, J. S. (2016). The Culture of Education. Harvard University Press; 3. Canada Deposit Insurance Corporation. (2024). Summary of the Corporate Plan 2024/2025 to 2028/2029. Ottawa, Canada: Canada Deposit Insurance Corporation; 4. Gallup. (2023). About half in U.S. worry about their money's safety in banks; 5. International Association of Deposit Insurers. (2008). Core Principles for Effective Deposit Insurance Systems. Basel, Switzerland: International Association of Deposit Insurers; 6. Korea Deposit Insurance Corporation. (2018). Annual report 2018; 7. Perbadanan Insurans Deposit Malaysia. (2009). Annual Report 2009; 8. Philippine Deposit Insurance Corporation. (2015). Pdic-department of education module development project; 9. Quốc hội Việt Nam. (2012). Luật Bảo hiểm tiền gửi (Luật số: 06/2012/QH13); 10. Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. (2022). Chiến lược phát triển Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tác giả: TS Nguyễn Thị Khánh Phương, ThS Nguyễn Nhật Minh, ThS Nguyễn Thị Thu Trang Viện Nghiên cứu khoa học ngân hàng, Học viện Ngân hàng (Theo Tạp chí Nghiên cứu Khoa học kiểm toán, số tháng 01/2026)

Sử dụng công cụ ClimateScanner hỗ trợ đánh giá phản ứng của các quốc gia đối với biến đổi khí hậu

limateScanner - một sáng kiến toàn cầu do Tòa Kiểm toán Liên bang Brazil (TCU) khởi xướng - đã được ra mắt trong sự kiện “Global Call” tại New York, Hoa Kỳ. ClimateScanner là một công cụ trực tuyến hỗ trợ đánh giá độc lập về phản ứng của các quốc gia đối với biến đổi khí hậu trên ba khía cạnh: quản trị, tài chính và chính sách công, được chia nhỏ thành 19 thành phần và 62 tiêu chí, được đánh giá dựa trên mức độ thực thi. Các tiêu chuẩn được áp dụng trong quá trình đánh giá là thống nhất trên toàn cầu nhưng vẫn tính đến đặc thù của từng chính sách quốc gia. Việc hạn chế sự gia tăng nhiệt độ và thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu, như đã được đề ra trong Thỏa thuận Paris, sẽ cần một nỗ lực chung to lớn, với sự tham gia của toàn xã hội, giới học thuật, các tập đoàn và tất cả các cấp chính quyền. Chính phủ các nước đóng vai trò quan trọng trong ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua việc phân bổ nguồn lực công, xây dựng và thực thi các chính sách công, cũng như điều phối các bên liên quan thông qua các cơ chế quản trị nhằm theo đuổi mục tiêu chung: giảm phát thải khí nhà kính và thúc đẩy khả năng thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu. Các Cơ quan kiểm toán tối cao (SAIs) cũng cần tham gia vào nỗ lực này. SAIs có trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong mọi lĩnh vực của Chính phủ, bao gồm cả các sáng kiến về biến đổi khí hậu. SAIs có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy và độc lập về việc sử dụng nguồn lực công và hiệu quả thực thi các chính sách khí hậu, góp phần cải thiện những chính sách này. Việc xem biến đổi khí hậu là một “vấn đề nan giải” nhấn mạnh sự cần thiết của các phản ứng phối hợp ở cấp độ quốc tế, bởi tác động của nó rất sâu rộng, ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách công và đòi hỏi nỗ lực tập thể vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Sự ra đời của các khuôn khổ quốc tế, như Thỏa thuận Paris (trong khuôn khổ công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu) và các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) - trong đó SDG 13 tập trung vào Hành động vì Khí hậu - đã tạo nền tảng quan trọng cho các nỗ lực quốc gia và khuyến khích các Chính phủ cam kết thực hiện các chiến lược khí hậu tham vọng. Những lĩnh vực như biến đổi khí hậu, nơi các thỏa thuận quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hành động của các Chính phủ, mang lại cơ hội học hỏi lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm và quan trọng hơn cả là hợp tác để tăng cường hiệu quả.                                                                                                                                                                                                                                                                         Nguồn: Tòa thẩm kế Brazil Trong bối cảnh này, ClimateScanner xuất hiện như một công cụ sáng tạo giúp SAIs theo dõi, đánh giá và giám sát các hành động của Chính phủ các nước trong lĩnh vực biến đổi khí hậu. Phương pháp này cũng giúp tổng hợp dữ liệu về biến đổi khí hậu ở cấp độ toàn cầu và truyền tải thông tin quan trọng đến các bên liên quan có quan tâm đến chủ đề này. Sáng kiến này nhằm hỗ trợ các Cơ quan Kiểm toán Tối cao – những tổ chức giám sát công hoạt động kiểm toán việc sử dụng ngân sách nhà nước của Chính phủ, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi trách nhiệm giải trình của một quốc gia. Công cụ ClimateScanner cung cấp thông tin để hỗ trợ SAIs trong việc lập kế hoạch kiểm toán liên quan đến biến đổi khí hậu. Đồng thời, nó thúc đẩy sự chia sẻ kiến thức giữa các SAIs và tăng cường vai trò của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI) trong việc giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu. Cơ hội và Thách thức khi áp dụng ClimateScanner Thời gian. Cách tiếp cận của ClimateScanner dựa trên nguyên tắc đánh giá nhanh, sử dụng phương pháp điều tra định tính/định lượng chuyên sâu theo nhóm, kết hợp các kỹ thuật như tam giác hóa dữ liệu, phân tích dữ liệu lặp lại và thu thập dữ liệu bổ sung để xây dựng hiểu biết dựa trên bằng chứng về một tình huống nhất định. Phạm vi rộng. ClimateScanner cung cấp một cái nhìn toàn diện về hành động khí hậu, khác biệt so với các cuộc kiểm toán truyền thống ở chỗ không đi sâu vào từng vấn đề cụ thể. Tuy nhiên, nó mở ra một cách tiếp cận mới để phân tích theo chiều ngang và hệ thống. Lợi thế này giúp giảm bớt gánh nặng cho kiểm toán viên, cho phép họ có được cái nhìn tổng thể về quản trị khí hậu mà không cần trải qua quy trình dài như các cuộc kiểm toán toàn diện. Độ tin cậy. Cách tiếp cận đánh giá nhanh của ClimateScanner cũng đặt ra thách thức trong việc cân bằng giữa tốc độ và tính nghiêm ngặt của đánh giá. Để đảm bảo chất lượng phân tích cao, kiểm toán viên thường phải dựa vào phán đoán chuyên môn của mình. Ngoài ra, trong một số lĩnh vực, kết luận của đánh giá có thể chỉ ra rằng cần thực hiện thêm các nghiên cứu sâu hơn để đảm bảo kết quả đáng tin cậy. Tính ứng dụng. Một trong những lợi thế lớn của phương pháp ClimateScanner là khả năng áp dụng cho tất cả các SAIs, dù lớn hay nhỏ. Khung đánh giá chung cho phép các tổ chức kiểm toán nhỏ, vốn có nguồn lực hạn chế để xử lý các vấn đề khí hậu phức tạp, có thể dễ dàng triển khai phương pháp này với mức tài nguyên tối thiểu. Điều này thúc đẩy sự tham gia toàn diện vào các nỗ lực giám sát khí hậu trong nhiều bối cảnh và quy mô khác nhau. Tính linh hoạt và khả năng thích ứng. Các cam kết khí hậu quốc tế - như Thỏa thuận Paris - thiết lập một tiêu chuẩn chung cho các quốc gia, tạo ra nền tảng cơ bản cho các kỳ vọng về hành động khí hậu. Tuy nhiên, tính linh hoạt của phương pháp ClimateScanner đảm bảo rằng các đánh giá có thể được điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia. Khả năng thích ứng này rất quan trọng để đảm bảo sự tham gia có ý nghĩa vào chính sách khí hậu quốc gia, đồng thời tạo cơ hội để các quốc gia học hỏi từ kinh nghiệm của nhau. Tổng hợp dữ liệu toàn cầu. ClimateScanner cũng hỗ trợ tổng hợp dữ liệu, cho phép phân tích ở cấp độ quốc gia, khu vực và toàn cầu. Mặc dù phương pháp này tính đến điều kiện đặc thù của từng quốc gia, nhưng việc tổng hợp dữ liệu từ nhiều bối cảnh khác nhau sẽ mang lại những góc nhìn sâu sắc hơn về tiến trình chung hướng tới các mục tiêu khí hậu. Bảo mật thông tin. Một thách thức quan trọng là bảo vệ thông tin nhạy cảm. Một số dữ liệu thu thập được trong các đánh giá quốc gia có thể không được công khai nhưng vẫn đóng góp vào các phân tích tổng thể. Các Cơ quan Kiểm toán Tối cao phải cân bằng giữa việc báo cáo toàn diện và đảm bảo quyền riêng tư cũng như các cân nhắc về an ninh quốc gia. Tính định kỳ. Bằng cách cho phép thực hiện các đánh giá định kỳ, ClimateScanner giúp theo dõi liên tục về quản trị khí hậu, chính sách và tài chính theo thời gian. Điều này giúp SAIs đánh giá tiến độ một cách khách quan, thúc đẩy thay đổi chính sách và buộc các Chính phủ phải chịu trách nhiệm về các cam kết của họ.   Hợp tác quốc tế. Một thách thức lớn là duy trì động lực của những nỗ lực này. Để duy trì sự tham gia liên tục của cộng đồng các SAI đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ thông qua INTOSAI và các tổ chức khu vực. Việc hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ nguồn lực sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển một cộng đồng SAI năng động và có hiểu biết sâu rộng về các vấn đề biến đổi khí hậu. Truyền thông. Việc triển khai ClimateScanner cũng mở ra các kênh truyền thông mới cho SAIs, tạo điều kiện để kết nối với xã hội, giới học thuật và các bên liên quan khác. Bằng cách hoạt động như một công cụ truyền thông hiệu quả, SAIs có thể đảm bảo rằng các chiến lược hành động về khí hậu được truyền đạt rõ ràng và các nhà hoạch định chính sách phải chịu trách nhiệm về cam kết của họ. Việc cung cấp thông tin đáng tin cậy và dễ hiểu về các chính sách khí hậu và tài chính phức tạp sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các hoạt động của Chính phủ, đồng thời tiếp cận các đối tượng rộng hơn như thành viên Quốc hội, truyền thông và các viện nghiên cứu. Lập kế hoạch. ClimateScanner không chỉ là một công cụ theo dõi mà còn là một cơ chế giúp SAIs xây dựng chiến lược mạnh mẽ trong lĩnh vực biến đổi khí hậu. Thông tin thu thập được trong quá trình đánh giá có thể hỗ trợ đáng kể cho việc lập kế hoạch kiểm toán và theo dõi các khuyến nghị từ các cuộc kiểm toán trước đó. Tại Brazil, phiên bản thí điểm của ClimateScanner đã cho thấy giá trị to lớn trong việc cải thiện quá trình lập kế hoạch kiểm toán đối với quản trị khí hậu. Bằng cách rút ngắn đáng kể thời gian cần thiết cho khâu lập kế hoạch, ClimateScanner giúp các kiểm toán viên tập trung vào các vấn đề trọng yếu thay vì vướng mắc vào các thủ tục hành chính. Sự hiệu quả này không chỉ nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực trong các Cơ quan Kiểm toán Tối cao. Những bài học rút ra Cộng đồng SAIs đã thể hiện sự quan tâm đáng kể đến các vấn đề biến đổi khí hậu, thể hiện qua số lượng lớn SAIs tham gia các hội thảo đào tạo. Điều này góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản trị hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong các vấn đề môi trường. Nhiều SAIs đã bắt đầu ưu tiên các cuộc kiểm toán liên quan đến khí hậu, cho thấy cam kết trong việc đảm bảo các cơ quan khu vực công thực hiện tốt trách nhiệm môi trường của mình. Sự quan tâm này phản ánh nhận thức rộng rãi hơn về vai trò quan trọng của SAIs trong việc thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với các phản ứng của Chính phủ trước những thách thức khí hậu. Sự hợp tác giữa các SAIs đã mở ra cơ hội học tập hiệu quả thông qua thực hành thực tiễn. Sự trao đổi này giúp hình thành một văn hóa học hỏi, không chỉ nâng cao năng lực riêng của từng tổ chức mà còn tăng cường hiệu quả chung của mạng lưới SAIs trong việc giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu. Việc giới thiệu ClimateScanner đã cung cấp một khung tiêu chuẩn hóa để SAIs có thể trao đổi về các vấn đề biến đổi khí hậu. Công cụ sáng tạo này cho phép một cách tiếp cận thống nhất trong việc đánh giá rủi ro và cơ hội khí hậu, giúp SAIs tương tác hiệu quả hơn với các bên liên quan. Bằng cách tạo ra một ngôn ngữ chung, ClimateScanner giúp đơn giản hóa các cuộc thảo luận phức tạp và đẩy nhanh quá trình trao đổi thông tin, đảm bảo rằng tất cả các thành viên trong cộng đồng SAIs đều thống nhất trong các nỗ lực của mình. Sự hợp tác với các tổ chức quan trọng như Liên Hợp Quốc, các ngân hàng phát triển và các viện nghiên cứu về khí hậu đã làm phong phú thêm các cuộc đối thoại. Những mối quan hệ đối tác bên ngoài này mang đến cho SAIs những hiểu biết bổ sung, nguồn lực và khung phân tích để hiểu rõ hơn về các thách thức liên quan đến khí hậu, qua đó nâng cao chất lượng và tính phù hợp của các cuộc kiểm toán. Khi SAIs tiếp tục phát triển vai trò của mình trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, điều quan trọng là phải xem xét liệu mô hình ClimateScanner có thể được áp dụng vào các lĩnh vực hoạt động thể chế khác hay không. Ví dụ, liệu cấu trúc này có thể được sử dụng cho các cuộc kiểm toán xã hội liên quan đến xóa đói giảm nghèo hoặc quản trị y tế không? Những bài học kinh nghiệm từ các sáng kiến về biến đổi khí hậu có thể đóng vai trò như một bản thiết kế để huy động và tổ chức các hoạt động của SAIs trong nhiều lĩnh vực khác, giải quyết các vấn đề hệ thống rộng lớn hơn đòi hỏi mức độ trách nhiệm giải trình và minh bạch tương tự. Những bài học mà cộng đồng SAIs rút ra trong lĩnh vực biến đổi khí hậu đã cung cấp những hiểu biết quan trọng về tầm quan trọng của hành động tập thể, quan hệ đối tác và các công cụ đổi mới. Sự tham gia của SAIs vào lĩnh vực quan trọng này không chỉ thể hiện cam kết trong việc đảm bảo trách nhiệm giải trình về môi trường mà còn nhấn mạnh sự phát triển không ngừng của các tổ chức này khi họ thích ứng với những thách thức toàn cầu mới nổi. Bằng cách tiếp tục học hỏi lẫn nhau và thúc đẩy hợp tác, SAIs có thể nâng cao hơn nữa tác động của mình trong việc thúc đẩy một tương lai bền vững. Tác giả: Diệu Thúy (Theo Tạp chí Nghiên cứu Khoa học kiểm toán, số tháng 3/2025)

Phân tích dữ liệu trong bối cảnh phát triển công nghệ: Vận dụng các quy trình phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính của quốc tế vào Việt Nam

Việc vận dụng quy định phân tích dữ liệu quốc tế vào Việt Nam trong bối cảnh công nghệ phát triển đang trở thành một vấn đề quan trọng đối với các lĩnh vực kinh doanh, chính trị và khoa học. Việc áp dụng các quy định này vào Việt Nam sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đất nước và xã hội. Tuy nhiên, việc vận dụng quy định phân tích dữ liệu quốc tế cũng đồng thời gặp phải một số thách thức nhất định. Từ khóa: kiểm toán, phân tích dữ liệu, công nghệ. 1. Giới thiệu Trong thập kỷ gần đây và đặc biệt sau đại dịch COVID-19, công nghệ và dữ liệu đã trở thành nội dung chính của chuyển đổi số và đổi mới toàn cầu. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực đã tạo ra một làn sóng mới về việc thu thập và phân tích dữ liệu, mang lại giá trị to lớn cho doanh nghiệp và cộng đồng; đặc biệt là trong ngành kế toán - kiểm toán. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và số hóa, đặc biệt khi môi trường kinh doanh và quản lý ngày càng phụ thuộc vào dữ liệu, việc tham khảo và vận dụng các quy định phân tích dữ liệu từ các quốc gia tiên tiến và tổ chức quốc tế vào Việt Nam không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết đối với lĩnh vực tài chính, kế toán. Bài viết này giúp ngành kế toán - kiểm toán Việt Nam nhận diện và cải thiện ứng dụng công nghệ và phân tích dữ liệu cập nhật tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời nắm bắt cơ hội và đối mặt với thách thức trong thời đại số hóa. Qua đó, đẩy mạnh sự phát triển bền vững của ngành nghề trong bối cảnh mới. 2. Cơ sở lý luận 2.1. Khái niệm về phân tích dữ liệu Việc áp dụng các quy định này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam, phát triển ngành công nghệ thông tin, đưa ra các quyết định chính xác và giảm thiểu rủi ro cho hoạt động kinh doanh. Sau dịch COVID-19, môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam đã bùng nổ mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực phân tích dữ liệu. Việc phân tích dữ liệu trong môi trường này có thể đem lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và tổ chức, bao gồm: đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao trải nghiệm khách hàng, giám sát và quản lý rủi ro, tối ưu hóa quy trình kinh doanh. Trong việc phân tích dữ liệu trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam, các công cụ phân tích dữ liệu như Excel, Power BI, Tableau, R, Python, SQL Server, Oracle, SAS… đều được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả phân tích, các doanh nghiệp và tổ chức cần lưu ý đến những yếu tố như sử dụng nguồn dữ liệu đáng tin cậy, tự động hóa quy trình phân tích dữ liệu, áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu phù hợp, xác định mục tiêu phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu chuyên nghiệp (ngoài các công cụ kể trên, các doanh nghiệp và tổ chức cũng có thể sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu chuyên nghiệp khác như IBM SPSS, RapidMiner, KNIME…), đào tạo nhân lực, áp dụng các tiêu chuẩn và quy định liên quan đến bảo vệ dữ liệu. 2.2. Tổng quan các nghiên cứu Trong bối cảnh công nghệ và dữ liệu ngày càng trở thành hoạt động cốt lõi của kiểm toán báo cáo tài chính thì việc áp dụng và cập nhật phương pháp kiểm toán truyền thống để tương thích với thời đại số hóa là điều cần thiết. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tác giả đã tham khảo một loạt nguồn tài liệu uy tín và đa dạng từ các tổ chức và nghiên cứu trên toàn cầu. Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), đã ban hành nhiều hướng dẫn và chuẩn mực về việc áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán. Trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam, việc áp dụng các hướng dẫn quốc tế để phân tích dữ liệu là rất quan trọng. Đây là cách để đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của quá trình kiểm toán. Các hướng dẫn quốc tế thường được sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam bao gồm: Hướng dẫn Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards - IAS) và Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế  (International Financial Reporting Standards - IFRS). Đây là các hướng dẫn quốc tế được ban hành bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASB). IAS và IFRS được áp dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam cũng đã chấp nhận áp dụng các chuẩn mực này. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (International Standards on Auditing - ISA) là các hướng dẫn kiểm toán quốc tế được ban hành bởi Hội đồng Kiểm toán Quốc tế (IAASB). ISA được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm toán báo cáo tài chính trên toàn thế giới và được sử dụng tại Việt Nam. Việc áp dụng các chuẩn mực, hướng dẫn quốc tế giúp cho việc phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam được tiến hành một cách đồng nhất và có tính khách quan cao. Bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn và hướng dẫn này, các kiểm toán viên có thể đánh giá mức độ tuân thủ của các doanh nghiệp, tổ chức đối với các tiêu chuẩn và quy định quốc tế, từ đó đưa ra những nhận xét và đề xuất cần thiết để cải thiện quá trình quản lý tài chính. Đồng thời, tại Singapore, “Hướng dẫn kiểm toán số 13” do Viện Kế toán công chứng Singapore (ISCA) và Cơ quan Quản lý doanh nghiệp và kế toán Singapore (ACRA) ban hành là minh chứng rõ ràng về sự tiến bộ trong việc áp dụng phân tích dữ liệu vào kiểm toán tài chính. Tài liệu “Hướng dẫn kiểm toán số 13 - Phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính” (AGS 13) do ISCA và ACRA phối hợp biên soạn và ban hành tháng 8/2021. Theo đó, phân tích dữ liệu là một trong những kỹ năng cần thiết của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Phân tích dữ liệu giúp cho các kiểm toán viên có thể đánh giá chính xác hơn về tình trạng tài chính của doanh nghiệp, nhận diện các rủi ro và đưa ra các khuyến nghị cho doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong phần này, AGS 13 hướng dẫn về cách phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Có thể bao gồm các bước như sau: (1) Thu thập dữ liệu: Các kiểm toán viên cần thu thập các tài liệu liên quan đến tài chính của doanh nghiệp như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, bảng cân đối kế toán, báo cáo phân tích kết quả kinh doanh; (2) Đánh giá chỉ số kinh doanh: Các kiểm toán viên cần phân tích các chỉ số kinh doanh như tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ thanh toán nợ phải trả, tỷ lệ nợ phải trả trên tài sản; (3) So sánh dữ liệu: Các kiểm toán viên cần so sánh các chỉ số kinh doanh của doanh nghiệp với các chỉ số của ngành và các doanh nghiệp cùng kích cỡ; (4) Kiểm tra tính đáng tin cậy của dữ liệu; (5) Đưa ra khuyến nghị: Các kiểm toán viên cần đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp dựa trên kết quả phân tích dữ liệu, các khuyến nghị này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể cải thiện hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính. Như vậy, AGS 13 cung cấp hướng dẫn về cách kết hợp phân tích dữ liệu vào kiểm toán báo cáo tài chính. Việc sử dụng và phân tích dữ liệu có thể nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các thủ tục kiểm toán, đồng thời giúp kiểm toán viên xác định các khu vực có rủi ro cao hơn và các sai sót trọng yếu tiềm ẩn trong báo cáo tài chính.  Phân tích dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính ở Hoa Kỳ. Việc sử dụng phân tích dữ liệu giúp cho cho kiểm toán viên hiểu toàn diện hơn về các giao dịch tài chính của doanh nghiệp, tổ chức và giúp xác định các khu vực tiềm ẩn rủi ro hoặc sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ (Generally Accepted Accounting Principles - GAAP): Đây là các hướng dẫn kế toán được áp dụng ở Hoa Kỳ. Mặc dù GAAP không được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, nhưng các công ty hoạt động quốc tế có thể sử dụng GAAP để báo cáo tài chính. Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã ban hành các hướng dẫn cho kiểm toán viên về cách kết hợp phân tích dữ liệu vào quy trình kiểm toán. Hướng dẫn kiểm toán và kế toán về phân tích dữ liệu của AICPA cung cấp cho kiểm toán viên những hỗ trợ thiết thực trong lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá phân tích dữ liệu trong quá trình kiểm toán. Hướng dẫn này đưa ra các gợi ý giúp phân tích dữ liệu có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau trong kiểm toán báo cáo tài chính. Trong các hướng dẫn này, AICPA cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp khi sử dụng phân tích dữ liệu trong quy trình kiểm toán. Kiểm toán viên cần đánh giá đầy đủ dữ liệu và kết quả phân tích để đảm bảo chúng phù hợp và đáng tin cậy với các mục tiêu kiểm toán. Ngoài ra, Ủy ban Giám sát Kế toán Công ty Đại chúng (Public Company Accounting Oversight Board - PCAOB), là cơ quan quản lý chính đối với kiểm toán viên của các công ty đại chúng ở Hoa Kỳ, cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng phân tích dữ liệu trong quy trình kiểm toán. PCAOB đã ban hành Cảnh báo Thực hành Kiểm toán (Staff Audit Practice Alert) về việc sử dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó nhấn mạnh kiểm toán viên cần kết hợp phân tích dữ liệu vào quy trình đánh giá rủi ro. Nhìn chung, việc sử dụng phân tích dữ liệu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở Hoa Kỳ ngày càng trở nên phổ biến. Kiểm toán viên được khuyến khích kết hợp phân tích dữ liệu vào các thủ tục kiểm toán của họ để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của cuộc kiểm toán và để xác định các khu vực tiềm ẩn rủi ro hoặc sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. T heo báo cáo của Gartner “Top Strategic Technology Trends for 2021”, đã đề cập đến xu hướng công nghệ hàng đầu và tầm quan trọng của việc áp dụng phân tích dữ liệu trong nhiều lĩnh vực, trong đó có kiểm toán. Các bài viết, nghiên cứu của các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như AICPA-CIMA, ACCA cũng đề cập đến và nhấn mạnh tầm quan trọng và cách thức áp dụng phân tích dữ liệu trong lĩnh vực kiểm toán hiện nay. Ngoài ra, khi so sánh Chuẩn mực kiểm toán số 520 của IFAC, Singapore và Việt Nam, tác giả nhận thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong việc đánh giá và áp dụng công nghệ và dữ liệu trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. T hông qua việc phân tích và đối chiếu giữa các nguồn tài liệu đã tham khảo, chúng tôi tin rằng việc áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong ngành kiểm toán hiện đại. 2.3. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu và nội dung bài viết đã được tìm kiếm, thu thập và phân tích các tài liệu, hướng dẫn và báo cáo từ các tổ chức kiểm toán uy tín trên thế giới như IFAC, AICPA, ISAC và VACPA. Mục tiêu của bước này là đảm bảo rằng nghiên cứu này được dựa trên nền tảng lý thuyết vững chắc và có sự cập nhật thông tin. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn công bố chính thống từ IFAC, AICPA, ISAC, VACPA và các báo cáo quốc tế. Để bổ sung cho khía cạnh thực tiễn và độ sâu của nghiên cứu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán và phân tích dữ liệu tại Singapore và Việt Nam. Qua đó, chúng tôi nhận được những ý kiến, góc nhìn và kinh nghiệm thực tế từ những người làm việc trực tiếp và am hiểu sâu trong lĩnh vực này. 3. kết quả nghiên cứu và bàn luận T hực tế tại Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 520 - Thủ tục phân tích được xây dựng dựa trên Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) 520 phiên bản năm 2009 với các yêu cầu và hướng dẫn chung mang tính trừu tượng, chưa có các ví dụ cụ thể về phân tích dữ liệu cũng như ứng dụng công nghệ để phân tích dữ liệu trong kiểm toán. Thêm vào đó, hiện nay, các kiểm toán viên mới chỉ sử dụng các thủ tục phân tích đơn giản như phân tích biến động cuối năm so với đầu năm hoặc biến động năm nay so với năm trước… mà chưa sử dụng nhiều các thủ tục phân tích chuyên sâu. Ngoài ra, kiểm toán viên chưa thực sự ứng dụng nhiều thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán. Tại Việt Nam, để hỗ trợ kiểm toán viên, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 đã có quy định về thủ tục phân tích, tuy nhiên, nội dung chuẩn mực chỉ dừng lại ở mức thông tin cơ bản dành cho phân tích dữ liệu chứ chưa có các hướng dẫn chi tiết, sâu trong bối cảnh bùng nổ dữ liệu và các ứng dụng công nghệ. Gần đây, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), được sự đồng ý của ISCA, đã dịch thuật “Hướng dẫn kiểm toán số 13 - Phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính” do Viện Kế toán Công chứng Singapore (ISCA) và ACRA phối hợp biên soạn và ban hành tháng 8/2021 là tài liệu được đánh giá tương đồng với VSA, giúp kiểm toán viên biết cách ứng dụng thủ tục phân tích trong nhiều tình huống, sử dụng linh hoạt cho nhiều mục đích để tăng cường chất lượng kiểm toán. Đồng thời, bản hướng dẫn này cũng có thể trở thành tài liệu đào tạo cho kiểm toán viên. Việc vận dụng quy định phân tích dữ liệu quốc tế vào Việt Nam trong bối cảnh công nghệ phát triển sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đất nước và xã hội. Tuy nhiên, cũng có một số thách thức cần được đối mặt, bao gồm sự khác biệt về quy định pháp lý giữa các quốc gia, khả năng thu thập và xử lý dữ liệu phức tạp và khả năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính của các quốc gia và quốc tế vào tình hình thực tiễn Việt Nam? Để áp dụng các nguyên tắc phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có liên quan của IFAC, Hoa Kỳ, Singapore. Tuy nhiên, Việt Nam cần điều chỉnh cách tiếp cận cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Dưới đây, theo quan điểm của tác giả, một số cách áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính trong bối cảnh phát triển của Việt Nam hiện nay, như sau: - Lập kế hoạch sử dụng phân tích dữ liệu: Kiểm toán viên nên lập kế hoạch về cách sử dụng phân tích dữ liệu trong cuộc kiểm toán, bao gồm xác định nguồn dữ liệu, lựa chọn công cụ và kỹ thuật thích hợp, đồng thời xác định phạm vi và mục tiêu của phân tích. Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể cần xem xét tính sẵn có và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu cũng như mức độ áp dụng công nghệ của đối tượng được kiểm toán. - Chuẩn bị dữ liệu để phân tích: Kiểm toán viên nên chuẩn bị dữ liệu để phân tích, bao gồm xác minh tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu và đảm bảo rằng dữ liệu ở định dạng có thể sử dụng được với các công cụ phân tích dữ liệu. Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể cần xác minh tính chính xác của dữ liệu tài chính và đảm bảo rằng dữ liệu ở định dạng có thể sử dụng được với các công cụ phân tích dữ liệu. - Thực hiện phân tích dữ liệu: Kiểm toán viên nên thực hiện phân tích dữ liệu bằng các công cụ và kỹ thuật thích hợp, chẳng hạn như phân tích thống kê, phân tích hồi quy hoặc phân tích xu hướng. Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể cần lựa chọn các công cụ và kỹ thuật phù hợp với ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh cụ thể. - Đánh giá kết quả phân tích: Kiểm toán viên cần đánh giá kết quả phân tích dữ liệu để xác định bất kỳ khu vực nào có rủi ro cao hơn hoặc tiềm ẩn sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể cần đặc biệt chú ý đến các lĩnh vực có rủi ro gian lận hoặc tham nhũng cao hơn. - Ghi lại các quy trình phân tích dữ liệu đã thực hiện: Kiểm toán viên nên ghi lại các quy trình phân tích dữ liệu đã thực hiện, bao gồm các nguồn dữ liệu, công cụ và kỹ thuật được sử dụng cũng như kết quả phân tích. Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể cần đảm bảo rằng tài liệu của họ tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định kiểm toán của Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp (VACPA). Tại Việt Nam, kiểm toán viên có thể gặp phải những thách thức liên quan đến tính sẵn có và độ tin cậy của nguồn dữ liệu khi áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Điều này là do các nguồn dữ liệu có thể không có sẵn hoặc chất lượng của dữ liệu có thể không đủ để phân tích. Kiểm toán viên cũng có thể cần xem xét mức độ áp dụng công nghệ của đối tượng được kiểm toán khi lập kế hoạch sử dụng phân tích dữ liệu. Để giải quyết những thách thức này, kiểm toán viên cần hợp tác chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo tính có sẵn dữ liệu cần thiết và đủ chất lượng để phân tích. Đồng thời, kiểm toán viên cần nhận thức được những thách thức đặc thù và các yêu cầu pháp lý liên quan đến việc kiểm toán các tổ chức tài chính tại Việt Nam và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế. Việc thực hiện phân tích dữ liệu là một phần quan trọng của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính vì nó cho phép kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu tài chính và xác định các khu vực tiềm ẩn rủi ro hoặc sai sót trọng yếu. Tại Việt Nam, việc sử dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán ngày càng trở nên phổ biến, kiểm toán viên cần có hiểu biết vững chắc về các công cụ và kỹ thuật phù hợp để sử dụng khi thực hiện phân tích dữ liệu. Các công cụ và kỹ thuật cụ thể được sử dụng trong phân tích dữ liệu sẽ phụ thuộc vào mục tiêu của cuộc kiểm toán và bản chất của dữ liệu được phân tích. Có nhiều công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu mà kiểm toán viên có thể sử dụng khi thực hiện phân tích dữ liệu trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Một số công cụ và kỹ thuật phổ biến bao gồm: (1) Alteryx: Alteryx là một nền tảng phân tích dữ liệu cho phép người dùng kết hợp, làm sạch và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Nó bao gồm các tính năng để trộn dữ liệu, phân tích dự đoán và báo cáo; (2) Power BI: Power BI là công cụ trực quan hóa dữ liệu cho phép người dùng tạo bảng điều khiển và báo cáo tương tác. Nó bao gồm các tính năng để mô hình hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu và phân tích dữ liệu; (3) ACL: ACL là công cụ phân tích dữ liệu kiểm toán cho phép người dùng phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ thống kế toán, bảng tính và cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm các tính năng để trích xuất, phân tích và báo cáo dữ liệu; (4) IDEA: IDEA là một công cụ phân tích dữ liệu cho phép người dùng nhập, phân tích và báo cáo dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Nó bao gồm các tính năng để trích xuất, phân tích và trực quan hóa dữ liệu; (5) Tableau: Tableau là một công cụ trực quan hóa dữ liệu cho phép người dùng tạo các bảng điều khiển và báo cáo tương tác. Nó bao gồm các tính năng để lập mô hình dữ liệu, trộn dữ liệu và phân tích dữ liệu. Những công cụ này không ngừng phát triển, đồng thời các tính năng và khả năng mới luôn được bổ sung. Do đó, kiểm toán viên nên cập nhật những phát triển mới nhất về công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu để đảm bảo họ đang sử dụng công cụ phù hợp nhất cho nhu cầu của mình. Ngoài ra, kiểm toán viên tại Việt Nam nên xem xét các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa và các yêu cầu pháp lý khi áp dụng phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Việt Nam cũng cần chú ý đảm bảo rằng phương pháp tiếp cận nhất quán với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và các quy định của Bộ Tài chính. Điều này bao gồm các quy định liên quan đến quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu, cũng như các quy định về kế toán và thuế địa phương như Luật An ninh mạng của Việt Nam yêu cầu thông tin và dữ liệu cá nhân phải được lưu trữ trong lãnh thổ Việt Nam. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng của kiểm toán viên trong việc truy cập và phân tích các nguồn dữ liệu nhất định, đặc biệt nếu hệ thống của đối tượng được kiểm toán nằm ngoài Việt Nam. Tương tự, các quy định về thuế và kế toán có thể ảnh hưởng đến tính khả dụng và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu. Nhìn chung, kiểm toán viên cần hiểu biết về khuôn khổ pháp lý và quy định của Việt Nam khi áp dụng phân tích dữ liệu trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và cần đảm bảo rằng cách tiếp cận của họ nhất quán với luật pháp và quy định của Việt Nam. Hướng dẫn của Hội đồng Chuẩn mực Kiểm toán và Đảm bảo Quốc tế (IAASB) và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) cũng có thể cung cấp hướng dẫn hữu ích cho kiểm toán viên tại Việt Nam. Kết luận Sự phát triển vượt trội của công nghệ và dữ liệu đang thay đổi cách thế giới tiếp cận và thực hiện các hoạt động kiểm toán. Nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra một số điểm quan trọng khi áp dụng quy định phân tích dữ liệu quốc tế vào Việt Nam. Chuẩn mực và quy định của Việt Nam có những điểm tương đồng nhưng cũng tồn tại nhiều khác biệt với quốc tế. Tuy nhiên, Việt Nam hoàn toàn có khả năng và cơ sở để tiếp tục cập nhật và tích hợp những tiêu chuẩn mới nhất từ quốc tế vào hệ thống chuẩn mực của quốc gia, đặc biệt là các nội dung có liên quan đến phân tích dữ liệu. Việc áp dụng phân tích dữ liệu vào kiểm toán không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu thiết yếu để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán; do vậy, các kiểm toán viên cần đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp dựa trên kết quả phân tích dữ liệu. Các khuyến nghị này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể cải thiện hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính. Nhìn chung, việc vận dụng quy định phân tích dữ liệu quốc tế vào Việt Nam trong bối cảnh công nghệ phát triển là rất cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho đất nước và xã hội. Tuy nhiên, để thành công, chúng ta cần đối mặt với những thách thức và phải có các giải pháp để giải quyết những thách thức này, bao gồm cải thiện quy định pháp lý, tăng cường khả năng thu thập và xử lý dữ liệu, và đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Gartner. (2020). Top Strategic Technology Trends for 2021. Retrieved from https:// www.gartner.com/smarterwithgartner/ gartner-top-strategic-technology-trends for-2021/; 2. H. K. Yoo and C. J. Lee, “The Impact of Big Data Analytics on Firm Performance: An Empirical Study of Korean Firms,” Journal of Business Research, vol. 67, no. 7, pp. 2278-2288, 2014; 3. Ministry of Information and Communications, “Strategy for Information Technology Development and Application in Vietnam to 2020, with a Vision to 2025,” 2016; 4. P. Messina, “Big Data Analytics in Emerging Markets: Opportunities and Challenges,” Journal of Global Information Management, vol. 24; 5. https://www.aicpa-cima.com/resources/ article/guide-to-audit-data-analytics an-overview; 6.https://www.accaglobal.com/gb/en/ student/exam-support-resources/pro fessional-exams-study-resources/p7/ technical-articles/data-analytics.html; 7.https://www.wolterskluwer.com/en/ expert-insights/how-is-data-analytics used-in-auditing; 8.https://www.diligent.com/insights/grc/ data-analytics-in-audit/; 9. “Hướng dẫn kiểm toán số 13 - Phân tích dữ liệu trong kiểm toán báo cáo tài chính - Audit guidance statement 13 - Data Analytics in a Financial Statements Audit” của ISCA và ACRA phát hành; 10. Chuẩn mực kiểm toán Singapore số 520; 11. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520; 12. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 520. Tác giả: TS. Trần Khánh Lâm, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (Theo Tạp chí Nghiên cứu Khoa học kiểm toán, số tháng 9/2023)  

Phát huy vai trò của kiểm toán trong thúc đẩy phát triển đồng bộ liên vùng ở Trung Quốc - kinh nghiệm của Kiểm toán nhà nước Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc đặc biệt coi trọng phát triển vùng đồng bộ và không ngừng hoàn thiện định hướng chiến lược cũng như khuôn khổ chính sách về phát triển vùng. Phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương, các vùng miền của Trung Quốc đang tích cực hội nhập vào mô hình phát triển mới. Nhờ đó, kinh tế các vùng duy trì đà tăng trưởng ổn định, đồng thời thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực. Từ năm 2021, Kiểm toán nhà nước Trung Quốc (CNAO) đã triển khai các hoạt động trên cơ sở tăng cường giám sát kinh tế, tập trung vào chức năng, nhiệm vụ trọng tâm là kiểm toán tính trung thực, hợp pháp và hiệu quả của thu, chi tài chính công; đồng thời xác định kiểm toán sự phát triển đồng bộ liên vùng là một trong những trọng tâm của kiểm toán hoạt động tài chính công. Thông qua kiểm toán các chương trình phát triển liên vùng, CNAO hướng tới tháo gỡ những rào cản về thể chế, đồng thời nghiên cứu các phương pháp kiểm toán mới nhằm nâng cao vai trò của cơ quan kiểm toán trong phục vụ quản trị quốc gia và thúc đẩy phát triển chất lượng cao. Chính sách phát triển liên vùng của Chính phủ Trung Quốc Hiện nay, mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Trung Quốc đã chuyển thành mâu thuẫn giữa nhu cầu ngày càng tăng của người dân về một cuộc sống tốt đẹp hơn với tình trạng phát triển không cân bằng, không đầy đủ. Nền kinh tế Trung Quốc cũng đã chuyển từ giai đoạn tăng trưởng nhanh sang giai đoạn phát triển chất lượng cao. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Trung Quốc đã nhận thức và nắm bắt chính xác những đặc điểm của giai đoạn phát triển hiện nay, quán triệt triết lý phát triển mới, đẩy mạnh xây dựng mô hình phát triển mới, đồng thời đề ra những định hướng, kế hoạch mới về phát triển cân đối giữa các vùng, qua đó đạt được những bước tiến đáng kể. Xây dựng phương thức thúc đẩy phát triển vùng cân đối, hài hòa Trong bối cảnh mới, thúc đẩy phát triển liên vùng phải đảm bảo tuân thủ các quy luật kinh tế, khuyến khích tất cả các khu vực phát triển dựa vào lợi thế nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh và tháo gỡ các rào cản đối với sự lưu chuyển của các yếu tố sản xuất nhằm thúc đẩy sợ lưu chuyển hợp lý và tập trung hiệu quả các yếu tố sản xuất, thúc đẩy tập trung hóa các khu vực công nghiệp và dân cư tại những khu vực có lợi thế, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể. Phát triển vành đai kinh tế sông Dương Tử nằm trong chuỗi các chiến lược phát triển vùng Cần đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ thống năng động cho phát triển chất lượng cao, hoàn thiện việc phân bổ các lực lượng sản xuất chủ yếu và phát huy vai trò của các khu vực trọng điểm với tư cách là các cực tăng trưởng. Đồng thời, cần tăng cường năng lực tiếp nhận và sức chứa về kinh tế, dân số của các khu vực có lợi thế kinh tế; trong khi đó, các khu vực khác cần nâng cao năng lực bảo đảm an ninh lương thực, an ninh sinh thái và các mục tiêu khác. Qua đó, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế vùng phát huy thế mạnh bổ trợ lẫn nhau và hướng tới phát triển chất lượng cao. Xây dựng khung chiến lược phát triển liên vùng Ngay từ năm 2012, Trung Quốc đã hoạch định và triển khai hàng loạt các chiến lược phát triển vùng bao gồm: Phát triển đồng bộ vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc; Phát triển vành đai kinh tế sông Dương Tử; Phát triển vùng vịnh lớn Quảng Đông - Hồng Công - Ma Cao; Phát triển liên kết vùng đồng bằng sông Dương Tử; Cải cách và mở cửa toàn diện tại Hải Nam và bảo vệ sinh thái, phát triển chất lượng cao lưu vực sông Hoàng Hà. Trung Quốc cũng đã thúc đẩy phát triển quy mô lớn khu vực miền Tây, đẩy mạnh phục hồi toàn diện khu vực Đông Bắc, thúc đẩy phát triển khu vực miền Trung và phát triển tiên phong khu vực phía Đông; đồng thời hỗ trợ đẩy nhanh phát triển các khu vực có đặc trưng, lợi thế riêng. Bên cạnh đó, Trung Quốc đã triển khai chiến lược phân vùng chức năng và chiến lược đô thị hóa mới, phát huy đầy đủ sự cộng hưởng giữa các chiến lược, qua đó tăng cường tính phối hợp và kết nối trong phát triển vùng. Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy phát triển liên vùng Các cơ chế phù hợp đã được thiết lập nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các chiến lược phát triển của các vùng, thúc đẩy hình thành thị trường thống nhất, đẩy mạnh hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng, đồng thời xây dựng cơ chế điều tiết, bù đắp liên vùng. Qua đó, góp phần thúc đẩy tốt hơn phát triển phối hợp giữa các khu vực phát triển và kém phát triển, cũng như giữa các khu vực miền Đông, miền Trung, miền Tây và Đông Bắc. Trung Quốc đã nỗ lực nâng cao hiệu quả hợp tác vùng, hỗ trợ các địa phương giáp ranh giữa các tỉnh thiết lập cơ chế hợp tác với các nguyên tắc quy hoạch thống nhất, quản lý đồng bộ, cùng phát triển và cùng hưởng lợi. Đồng thời, quốc gia này cũng đã hoàn thiện cơ chế phân bổ các khoản chuyển giao tài chính nhằm hỗ trợ các khu vực kém phát triển, từng bước thúc đẩy khả năng tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ công cơ bản. Ngoài ra, Trung Quốc cũng hoàn thiện cơ chế điều chỉnh lợi ích trong hợp tác vùng, hỗ trợ các hình thức bù đắp đa dạng giữa khu vực thượng nguồn và hạ nguồn trong các lưu vực sông, đồng thời khuyến khích các mô hình chia sẻ lợi ích như xây dựng các khu công nghiệp liên kết và phát triển “kinh tế vùng đất bao quanh”. Hoat động kiểm toán hỗ trợ chiến lược phát triển liên vùng của Kiểm toán nhà nước Trung Quốc Trong 5 năm gần đây, Kiểm toán nhà nước Trung Quốc (CNAO) đã triển khai 8 cuộc kiểm toán với hơn 1.600 phát hiện kiểm toán. Các cuộc kiểm toán này đã thúc đẩy các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan trong việc khắc phục các vấn đề được đưa ra tại các kết luận, kiến nghị kiểm toán, qua đó phát huy hiệu quả vai trò của công tác kiểm toán trong việc củng cố và hỗ trợ phát triển phối hợp vùng. Trên cơ sở đó, ba lĩnh vực công tác trọng tâm đã được xác định: Gắn các ưu tiên kiểm toán với các kế hoạch phát triển và tiến hành kiểm toán toàn diện trong suốt quá trình xây dựng, triển khai, phối hợp và giám sát thực hiện. Dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội thông qua các kế hoạch trung và dài hạn là một phương thức quản trị quốc gia quan trọng của Trung Quốc. Kế hoạch 5 năm lần thứ 15 về Phát triển kinh tế và xã hội quốc dân đề ra những định hướng chiến lược cho phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới, với các chính sách lớn, giải pháp trọng tâm và những dự án then chốt. Kế hoạch này định hướng và điều phối các chương trình hằng năm, ngân sách công, các nguồn hỗ trợ tài chính và tín dụng, hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, cung cấp dịch vụ công, phát triển các ngành công nghiệp, an sinh xã hội, cũng như khả năng tiếp cận giáo dục, y tế và nhà ở. Theo đó, các kế hoạch phát triển được xem là chuẩn mực hiệu quả ở cấp độ cao nhất đối với chi tiêu công. Các kế hoạch phát triển 5 năm của Trung Quốc, cùng với các quy hoạch vùng, quy hoạch không gian và quy hoạch chuyên ngành, tạo thành một hệ thống quy hoạch quốc gia thống nhất, trong đó quy hoạch vùng giữ vai trò là một trụ cột quan trọng của các kế hoạch phát triển 5 năm. Vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc là một trong các vùng kinh tế quan trọng của Trung Quốc Theo đó, kiểm toán phát triển liên vùng có sự phối hợp lấy kế hoạch phát triển vùng làm đối tượng kiểm toán chủ yếu, bao quát toàn bộ chu trình của kế hoạch phát triển, từ khâu xây dựng, triển khai đến phối hợp và giám sát. Về xây dựng kế hoạch, kiểm toán viên tập trung đánh giá tính hợp lý, tính nhất quán của quy hoạch, cũng như hiệu quả của các cơ chế thực hiện. Về triển khai thực hiện, kiểm toán viên xem xét việc xây dựng các biện pháp cụ thể, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ cải cách, việc xây dựng các dự án trọng điểm và công tác huy động, bố trí nguồn vốn theo yêu cầu của kế hoạch; qua đó phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và thúc đẩy việc triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch. Về phối hợp và giám sát, kiểm toán viên rà soát việc thực hiện chức trách của các cơ quan trung ương trong theo dõi, phân tích, điều phối và giám sát việc triển khai các kế hoạch phát triển, đồng thời xác định những trường hợp thực hiện nhiệm vụ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định. Thực tiễn cho thấy, Cơ quan Kiểm toán quốc gia Trung Quốc (CNAO) đã bảo đảm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng. Đặc biệt, CNAO đã phát hiện và công khai những vi phạm như lạm dụng quyền lực trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển vùng nhằm trục lợi cá nhân, qua đó phát huy vai trò đặc biệt và quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng xây dựng các kế hoạch phát triển và thúc đẩy lợi ích chung của xã hội. Áp dụng phương pháp tiếp cận có trọng tâm, có mục tiêu nhằm tạo ra tác động thiết thực thông qua kiểm tra chuyên sâu các dự án và nguồn vốn trọng điểm. Do các kế hoạch phát triển vùng có nội dung rộng, phạm vi lớn và hệ thống nhiều tầng nấc, công tác kiểm toán cần được thực hiện theo hướng có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo ra tác động lớn nhất. Trong quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nghiên cứu các chính sách và quyết định liên quan đến địa bàn được kiểm toán, gắn với các ưu tiên và đặc điểm riêng của từng kế hoạch phát triển vùng để xác định chính xác trọng tâm kiểm toán. Chẳng hạn, trong kiểm toán phát triển phối hợp vùng Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc, kiểm toán viên lấy việc thực hiện chủ trương đưa các chức năng không thiết yếu đối với vai trò là thủ đô của Trung Quốc ra khỏi Bắc Kinh làm điểm xuất phát; trong kiểm toán Vành đai kinh tế sông Trường Giang, kiểm toán viên tập trung vào vấn đề tăng cường bảo vệ sông Trường Giang và ngăn chặn tình trạng khai thác, phát triển quá mức. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên nghiên cứu, triển khai theo chuỗi công việc “Mục tiêu - Chính sách - Dự án - Nguồn vốn”, tập trung kiểm tra các vấn đề như tiến độ chậm của các dự án trọng điểm và việc phân bổ vốn chưa đầy đủ. Kiểm toán viên đi sâu phân tích nguyên nhân mang tính thể chế đứng sau những tồn tại, nghiêm túc điều tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, pháp luật, qua đó đưa ra đánh giá đáng tin cậy về tình hình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng. Các báo cáo kiểm toán đã nhận được sự đánh giá cao của lãnh đạo Trung ương. Các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương có liên quan đã triển khai những biện pháp cụ thể để khắc phục các vấn đề được kiểm toán phát hiện, qua đó đạt được những kết quả tích cực trong công tác chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm toán. Tăng cường giám sát toàn bộ quá trình và thiết lập cơ chế phối hợp tổng thể nhằm bảo đảm triển khai hiệu quả Các kế hoạch phát triển vùng được triển khai theo cơ chế làm việc trong đó Chính phủ giữ vai trò điều phối tổng thể, chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện, còn chính quyền cấp thành phố và cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các cơ quan Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn toàn diện việc triển khai các chiến lược phát triển vùng, đồng thời thực hiện các công việc thường xuyên như điều phối và giám sát; chính quyền địa phương có liên quan chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện. Trên thực tế, CNAO một mặt tăng cường phối hợp theo chiều dọc thông qua hoạt động kiểm toán, đồng thời đánh giá việc thực hiện các kế hoạch phát triển vùng của các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương. Đối với kiểm toán các cơ quan Trung ương, CNAO tập trung rà soát, lập danh mục các dự án trọng điểm và những vấn đề được phát hiện ở cấp Trung ương; xây dựng danh sách các nội dung cần phối hợp và chỉ đạo cơ quan kiểm toán địa phương tiến hành kiểm tra, xác minh chuyên sâu. Đối với kiểm toán chính quyền địa phương, các vấn đề được phát hiện được kịp thời trao đổi và đối chiếu, xác minh chéo với các đoàn kiểm toán của các cơ quan Trung ương, qua đó truy tìm nguồn gốc của những vấn đề lớn và đi sâu phân tích các nguyên nhân mang tính thể chế, cơ chế đứng sau những tồn tại. Mặt khác, CNAO tăng cường phối hợp theo chiều ngang giữa các đoàn kiểm toán tại các địa phương khác nhau đối với những vấn đề có tính liên vùng, chẳng hạn như phối hợp phát triển giữa các vùng và phối hợp quản lý, phát triển lưu vực sông. Theo đó, khi các đoàn kiểm toán địa phương phát hiện những vấn đề có tính chất tương đồng, thông tin sẽ được báo cáo lên Vụ Nghiên cứu Chính sách của CNAO để phân tích và đánh giá. Trên cơ sở đó, Vụ Nghiên cứu Chính sách đưa ra phương pháp và phạm vi kiểm tra thống nhất đối với các vấn đề tương tự, đồng thời yêu cầu các đoàn kiểm toán địa phương tiếp tục xác minh, theo dõi và làm rõ. Cuối cùng, đối với những vấn đề có cùng tính chất, các báo cáo kiểm toán sử dụng cách diễn đạt thống nhất. Qua đó, CNAO đã thiết lập cơ chế phối hợp theo cả chiều ngang và chiều dọc, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng và phương thức hành động thống nhất trong kiểm toán việc thực hiện các kế hoạch phát triển vùng. Thách thức và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán liên vùng Trong 5 năm qua, CNAO đã chuyển từ việc bắt đầu triển khai kiểm toán phát triển vùng có sự phối hợp sang thực hiện kiểm toán bao phủ toàn diện các chiến lược phát triển vùng có sự phối hợp. Tuy nhiên, để tiếp tục đi sâu nghiên cứu lý luận và nâng cao chất lượng kiểm toán, cần tăng cường kiểm toán dựa trên nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện các cơ chế và nâng cao năng lực phát hiện, điều tra và xử lý các vấn đề lớn. Tăng cường nghiên cứu về hệ thống quy hoạch phát triển vùng. CNAO sẽ tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về các quy hoạch và chính sách, nắm bắt đầy đủ mục tiêu cuối cùng của từng chiến lược do lãnh đạo Trung ương đề ra, đồng thời làm rõ đặc điểm vận hành của hệ thống phát triển vùng có sự phối hợp trên cơ sở tập trung nghiên cứu nhiệm vụ và mối liên kết giữa các chiến lược. CNAO cũng sẽ xác định những lĩnh vực tập trung quyền lực và những lĩnh vực tập trung nguồn vốn để lựa chọn đối tượng và trọng tâm kiểm toán, đồng thời áp dụng phương pháp kiểm toán có trọng tâm nhằm tập trung giải quyết các vấn đề lớn, trọng yếu. Nâng cao chất lượng tổ chức kiểm toán. CNAO sẽ tiếp tục nắm chắc các kế hoạch phát triển, các cuộc kiểm toán có liên quan và các báo cáo kiểm toán cuối cùng, đồng thời giám sát việc thực thi quyền lực thông qua việc theo dõi dòng chảy của nguồn vốn dự án; tăng cường kiểm toán đối với các cơ quan Trung ương và các địa phương có liên quan, đồng thời tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp và hợp tác. Qua đó, góp phần thúc đẩy sự vận hành hiệu quả, đồng bộ giữa việc phân bổ nguồn lực kiểm toán, vận hành cơ chế kiểm toán và khai thác, sử dụng kết quả kiểm toán, tạo thành một chu trình tích cực và lành mạnh. Nâng cao năng lực nắm bắt và phân tích các vấn đề lớn. CNAO sẽ tiếp tục phân tích các vấn đề kinh tế từ góc độ quản trị quốc gia, chú trọng điều tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, pháp luật; tăng cường kiểm soát quyền lực trong phạm vi chức trách được giao trong quá trình xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các kế hoạch phát triển. Đồng thời, CNAO sẽ làm rõ những vấn đề nghiêm trọng và nổi cộm nhất trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển vùng, qua đó tạo ra tác dụng răn đe thực chất, bảo đảm hoạt động giám sát thông qua kiểm toán có tính quyền uy và hiệu quả. Trong thời gian tới, CNAO sẽ tiếp tục triển khai kiểm toán phát triển vùng có sự phối hợp, tập trung vào đánh giá hiệu quả thực hiện các chiến lược quốc gia; tăng cường giám sát phối hợp liên vùng, tháo gỡ các rào cản về chính sách, thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của các yếu tố sản xuất, đồng thời bảo đảm phát triển vùng chất lượng cao thông qua hoạt động giám sát thông qua hoạt động kiểm toán.